Quẻ Quy hồn là chỉ quẻ thứ tám của mỗi cung cũng tức là quẻ cuối cùng. Trong sáu mươi bốn quẻ, quẻ quy hồn có Hỏa Thiên Đại Hữu, Thủy Địa Tỉ, Trạch Lôi Tùy, Sơn Phong Cổ, Địa Thủy Sư, Thiên Hỏa Đồng Nhân, Phong Sơn Tiệm, Lôi Trạch Quy Muội.
Quẻ Quy hồn và quẻ du hồn tương phản, là yên ổn, bảo thủ, về nhà, ở nhà, ra không được, thức tỉnh. Cũng không thể đơn độc dùng quẻ Quy hồn để phán đoán, nhất định phải kết hợp với Dụng thần cát hung để xem. Căn cứ vấn đề khác nhau mà cần linh hoạt khi phán đoán.
Ví dụ 1: ngày Đinh Sửu tháng Tý, một người đàn ông xem xuất ngoại, được quẻ Hỏa Thiên Đại Hữu biến Sơn Trạch Tổn.

TUẦN KHÔNG: Thân, Dậu
Phụ mẫu chủ văn thư, là visa, lấy Phụ mẫu làm Dụng thần, Quan quỷ là nơi phê duyệt visa, Phụ mẫu lưỡng hiện, lấy hào Phụ mẫu Thìn thổ phát động là Dụng thần. Hào Thế là bản thân người xem, hào Ứng là nơi đến.
Phụ mẫu trì Thế phát động, vốn là xin được visa xuất ngoại, nhưng động mà hóa thoái, là lại bị bác bỏ, đi không được. Phụ mẫu Thìn thổ hào Dậu kim tuần không tương hợp, visa bị giữ lại. Chủ quẻ lại là quẻ quy hồn, quy hồn không xuất gia, rất khó xuất ngoại.
Người này xin visa không được nên không đi được.
Ví dụ 2: ngày Nhâm Tý tháng Sửu, một người đàn ông xem có được điều từ đơn vị cấp dưới ở quê lên đơn vị cấp trên ở thành phố làm việc hay không? Được quẻ Địa Phong Thăng biến Sơn Phong Cổ.

TUẦN KHÔNG: Dần, Mão
Lấy Quan quỷ làm Dụng thần. Trong quẻ Quan quỷ lưỡng hiện, lấy hào Quan quỷ Dậu kim phát động làm Dụng thần. Quan quỷ phát động, chính là tin tức muốn thay đổi công việc. Dụng thần được Nguyệt sinh phù, không tính hưu tù, nhưng động hóa không, hóa tuyệt, lại hóa nhập quẻ quy hồn là không tốt. Quy hồn không xuất gia, rất khó rời khỏi quê quán. quê quán là địa phương xa xôi, Dụng thần lâm hào sáu, hào sáu là nơi xa, nhập mộ tại Nguyệt, công việc tại đơn vị cấp dưới không động được, rất khó thay đổi công việc.
Cuối cùng không chuyển được.