CHƯƠNG XXXVI: LỤC HÀO TÙY Ý

Bình thường trong cuộc sống hay có những dịp như chuyển nhà, kết hôn, mở cửa hàng, động thổ xây nhà. Khi làm những việc này ai cũng muốn chọn được ngày lành tháng tốt. Nếu như học Lục hào liền có thể gieo một quẻ. Dùng quẻ suy đoán, tuyển định một ngày tháng tốt lành. Đây chính là Lục hào tùy ý phương pháp.

Cổ đại từ rất sớm đã có thư tịch dạy chọn ngày lành tháng tốt. Phương pháp là lấy sự vận hành của mặt trời, mặt trăng và trái đất để xác định thời gian tốt lành. Nhưng trên thực tế mỗi ngày đều có chuyện tốt phát sinh, mỗi ngày đều có việc bất hạnh xuất hiện. Một ngày tốt xấu đối với tùy từng người mà khác nhau. Một ngày phát tài, thăng quan chính là ngày tốt lành. Ngày bị thương, sinh bệnh, mất đồ, xung đột với người khác chính là ngày xấu. Cho nên phương pháp cố định chọn ngày lành tháng tốt của cổ nhân là không quá đáng tin.

Mà Lục hào dự đoán lại như thế nào? Khi có người đến xem, tiềm thức đã đem các loại tin tức phản ứng trong quẻ. Cho nên có thể dự đoán rồi từ đó tìm được thời điểm may mắn, hình thành phương pháp đặc biệt chọn ngày lành tháng tốt. Thông qua nhiều năm qua thực tiễn, ta phát hiện Lục hào chẳng những có thể chọn được ngày tốt mà còn có thể đưa ra đề xuất cho người để sự việc thật sự hài lòng.

Phương pháp chọn ngày lành tháng tốt bằng Lục hào là quay chung quanh Dụng thần. Dụng thần suy cần thời điểm trợ vượng. Dụng thần lâm không thì cần Dụng thần thực không xung không. Dụng thần gặp phá cần hợp phá thực phá. Kị thần động có thể lấy thời gian trùng với nguyên thần hoặc lúc xung khắc kị thần. Lục hào tùy ý là không có định thức mà phải căn cứ trong quẻ động tĩnh sinh khắc mà tính toán chọn ngày, giờ tốt lành cho từng việc, từng người.

Bất quá cần phải nhận thức đúng đắn về tác dụng của Lục hào tùy ý. Tùy ý không có nghĩa là cải biến mọi thứ. Không thể cam đoan tài vận không tốt, quản lý kinh doanh không tốt thì sẽ cải biến được sự việc trở nên phồn vinh hưng thịnh. Cũng không thể cam đoan hai người kết hôn là cả một đời hạnh phúc. Nếu có ai cam đoan chỉ là lừa gạt. Xã hội sẽ không có ly hôn, không có công ty giải thể, phá sản nữa. Tùy ý chỉ là thông qua quẻ chọn được một ngày lành tháng tốt để công việc đạt được một sự cải biến tốt đẹp hơn ở một mức độ nào đó mà thôi. Tóm lại, chọn được một ngày tốt không phải quá mức vui mừng mà chỉ mong sau đó không có việc xấu gì lớn thì đã là chọn đúng rồi.

Ví dụ 1, ngày Mậu Tuất tháng Tân Hợi năm Nhâm Ngọ, một người đàn ông muốn kinh doanh giấm tại Bắc Kinh. Gieo quẻ xem ngày nào tốt được Thiên Địa Bĩ.

TUẦN KHÔNG: Thìn Tị

Mở cửa hàng là vì lợi ích nên lấy Thê tài làm Dụng thần. Thê tài Tài Mão mộc trì Thế, được Nguyệt kiến sinh phù. Quẻ Lục hợp, nhưng về lâu dài kinh doanh sẽ xuống dốc. Bất lợi ở chỗ Nhật thần hợp quẩn chân Dụng thần khiến mình không thể buông tay làm lớn.

Nhật thần nhập quẻ lâm hào Ứng. Hào Ứng là khách hàng, ứng hợp Tài trì Thế là tiền bị khách hàng lấy đi. Thế lâm Bạch Hổ, Bạch Hổ chủ bệnh là khách hàng dùng hàng mình bán mà sinh bệnh nên đòi bồi thường. Như vậy khi chọn ngày khai trương cửa hàng nhất định phải tận lực hóa giải cái xấu này.

Chọn ngày lành tháng tốt: hợp xứ phùng xung, Dụng thần bị hợp cần xung khai. Bởi vậy chọn ngày Kỷ Dậu để khai trương.

Phản hồi: người này khai trương sinh ý thịnh vượng. Cho tới bây giờ chưa có vấn đề gì.

Ví dụ 2, ngày Bính Thìn tháng Mậu Thân năm Nhâm Ngọ, một người đàn ông xem ngày cưới cho con trai gieo được quẻ Trạch Thủy Khốn biến Bát Thuần Đoài.

TUẦN KHÔNG: Tý Sửu

Xem ngày kết hôn cho con nên lấy Thê tài làm Dụng thần. Chủ quẻ mặc dù lục hợp nhưng hóa lục xung là không tốt. Quẻ này vì Thê tài Dần mộc trì Thế động mà hóa Quan quỷ, biến quẻ Lục xung. Dụng thần Nguyệt phá, chính là dễ ly dị. Hóa xuất Quan quỷ là tương lai vợ sẽ ngoại tình. Năm 2010 là năm Canh Dần, Dụng thần thực phá, sợ là sẽ chia tay.

Chọn ngày cưới: vì để tránh đi những điều bất lợi này nên nhất định phải sớm để Nhật thần hợp phá. Bởi vậy chọn ngày cưới là ngày Hợi. Vì Hợi Thủy tương hợp với Thê tài Dần mộc, có thể sinh Dụng thần lại có thể hợp Dụng thần, cũng có thể xung mất Quan quỷ Tị hỏa. Khiến cho tương lai không có người thứ ba xuất hiện.

Phản hồi: Đến giờ vẫn sống hạnh phúc.

Ví dụ 3: ngày Nhâm Tuất tháng Canh Tý năm Tân Tị, một người đàn ông xem ngày chuyển nhà được quẻ Trạch Thủy Khốn biến Trạch Hỏa Cách.

Không xác định Dụng thần đặc biệt nào, lấy hào Thế xem bản thân cát hung. Thê tài xem Tài. Quan quỷ xem công việc. Toàn diện tiến hành phán đoán mà chọn ngày.

Thê tài Dần mộc trì Thế được Nguyệt sinh phù, động mà hóa tiến thần, người này tài vận tốt, có tiền. Phụ mẫu và Quan quỷ đồng thời phát động, chính là công việc và đơn vị làm việc sẽ có biến hóa, biến động công tác. Nhưng Quan quỷ Ngọ hỏa động mà hóa hồi đầu khắc chính là việc điều động sẽ mất nhiều thời gian. Phụ mẫu là nhà ở, hào hai lại là hào vị nhà. Phụ mẫu lâm hào hai nên thông tin về nhà càng mạnh. Phụ mẫu Thìn thổ phát động hóa thoái nên công tác tại đơn vị hiện tại sẽ không quá lâu nữa.

Chọn ngày chuyển nhà: Quan quỷ Ngọ hỏa bị hào biến khắc chế không lợi cho công việc, do đó chọn ngày Bính Dần để chuyển nhà. Vì ngày Dần tương hợp với hào biến của Quan quỷ khiến Hợi Thủy tham hợp quên khắc, lại có thể trợ giúp Quan quỷ, nhất cử lưỡng tiện. Năm sau là năm Nhâm Ngọ trùng với địa chi của hào động Quan quỷ. Năm nay việc chuyển đổi công việc không được, năm sau sẽ được. Tháng giêng Quan quỷ lâm trường sinh, hào biến bị hợp, công việc sẽ biến động, việc chuyển đổi chắc chắn sẽ được.

Phản hồi: người này chuyển nhà ngày Bính Dần. Người này phi thường giàu có, chơi cổ phiếu lãi rất lớn. Năm nay đề xuất lãnh đạo cho chuyển đổi công tác nhưng chưa được. Nhưng đến năm sau, ngày Canh Tuất tháng Dần, lãnh đạo đột nhiên gọi anh ta lên nói việc điều động đã được phê duyệt. ‘

Ví dụ 4: ngày Bính Thìn tháng Giáp Thìn năm Nhâm Ngọ, em gái cũng muốn xem ngày chuyển nhà tuyển gieo được quẻ Lôi Trạch Quy Muội.

TUẦN KHÔNG: Tý Sửu

Giống như trên, không có Dụng thần đặc biệt. Người quan trọng công việc thì xem Quan quỷ. Người cần tiền thì xem trọng điểm Thê tài. Nhưng hào Thế liên quan đến cát hung của người cần xem nên nhất định phải xem.

Phụ mẫu là nhà, Phụ mẫu trì Thế là nhà đã là của mình. Phụ mẫu vượng tướng là nhà mới. Nhưng là Phụ mẫu còn là sổ đỏ và các thủ tục giấy tờ liên quan. Lâm không vong nghĩa là sổ đỏ còn chưa xong.

Thê tài Mão mộc hưu tù. Nguyên thần bị Nhật Nguyệt khắc không hiện lên quẻ. Tài vận không tốt. Hào hai là nhà, Thê tài lâm hào hai, tất cả tài sản của cô ấy chính là cái nhà mới này. Thê tài Mão mộc cùng Phụ mẫu Tuất thổ trì ứng tương hợp. Phụ mẫu là nhà ở, ứng là người khác. Điều này có thể hiểu là công ty bất động sản. Tài hợp ứng, chính là ta chi tiền cho người khác. Như vậy dồn toàn bộ tiền để mua nhà, hiện một xu cũng chẳng còn.

Quan quỷ Ngọ hỏa là nguyên thần của hào Thế. Lâm Bạch Hổ, Bạch Hổ là bệnh, lại là máu. Hào bốn là tim, hỏa cũng chủ tâm tạng. Hào Thế lâm không là không được sinh, chính là tim cung cấp máu không tốt.

Hào Ứng tại hào sáu, Ứng là hàng xóm, hào sáu cũng là hào vị hàng xóm. Cho nên, quẻ này Phụ mẫu Tuất thổ có thể hiểu là hàng xóm. Phụ mẫu là nhà, Tuất thổ chính là nhà hàng xóm. Phụ mẫu Tuất thổ bị Nguyệt kiến xung phá, chính là phụ cận có nhà đang phá dỡ.

Chọn ngày chuyển nhà: Vì hào Thế không vong, không nhận nguyên thần sinh. Cho nên mới có bệnh tâm tạng cung cấp máu không đủ. Phụ mẫu trì Thế, Thê tài hưu tù, cũng là thông tin vất vả cầu tài. Bởi vậy chọn ngày Ất Sửu chuyển nhà.

Phản hồi: Cô ta nói trừ việc cái nhà đang phá không biết còn lại phán đoán toàn bộ chính xác. Nhưng là một tuần lễ sau, cô ta gọi điện thoại tới, nói phán đoán toàn bộ chính xác. Hiện chính phủ muốn cải tạo đường đi, bắt đầu phá dỡ các nhà gần đó.

Ví dụ 5: ngày Tân Mão tháng Canh Thân năm Mậu Dần, một ông lão xem ngày chuyển nhà cho con dâu. Được quẻ Địa Lôi Phục biến Bát Thuần Chấn.

TUẦN KHÔNG: Ngọ Mùi

Không có Dụng thần đặc biệt, vì người gieo quẻ lo lắng cát hung cho nên trọng điểm xem hào Thế. Hào Thế suy liền chọn ngày sinh hào Thế. Hào Thế quá vượng thì chọn ngày khắc hào Thế hoặc ngày hào Thế nhập mộ.

Ví dụ này hào Thế được Nguyệt kiến sinh phù, không tính hưu tù. Nhưng Huynh đệ Sửu thổ độc phát đến khắc hào Thế. Cũng may hào sáu Tử tôn Dậu kim ám động, thành liên tục tương sinh, không sao. Nhưng Sửu thổ còn có ý là mộ khố. Cho nên, lực sinh hào Thế vẫn có chút yếu, chọn ngày Thế lâm trường sinh là tương đối phù hợp.

Hào hai là hào vị nhà, lâm Nguyệt phá, chính là thông tin nhà ở sẽ bị phá dỡ. Chuyển nhà vì nhà đang ở sẽ bị dỡ bỏ.

Bạch Hổ trì Thế, Bạch Hổ là lâm bồn, sinh con. Tử tôn Dậu kim bị thai địa Nhật thần xung động, chính là con dâu của ông ta sắp sinh. Hào hai là hào vị thai nhi, bị Nguyệt kiến Tử tôn xung phá, cũng là thông tin sắp sinh.

Hào Ứng là người khác, phát động hóa Phụ mẫu Ngọ hỏa. Phụ mẫu là nhà ở, ứng động hóa xuất, chính là người khác cấp nhà cho cô ta đến ở. Lục hợp biến lục xung, chỉ là ở tạm không lâu.

Chủ quẻ lục hợp, kết hợp là tượng trùng điệp. Hào hai là nhà, Phụ mẫu cũng là nhà, phục dưới hào hai, chính là dưới phòng ở có nhà, lâm Huyền Vũ, Huyền Vũ là âm thầm, âm u, đây là nhà lầu có hầm. Phụ mẫu là Hỏa, hỏa chủ số 2, lại phục tại hào hai, cho nên đoán nhà chuyển đến là tầng 2.

Quẻ Lục hợp là khó sinh, Tử tôn nhập mộ, cũng là khó sinh. Tử tôn được Nguyệt tỷ hòa, hào động sinh trợ là vượng tướng, vượng tướng là nam, hưu tù là nữ, lại là hào âm độc phát, âm động biến dương, cho nên chắc chắn sinh con trai.

Tử tôn nhập mộ, nhập mộ cần xung khai, ứng với ngày Mùi sẽ sinh. Tuần tiếp theo là tuần Giáp Ngọ. Trong tuần Giáp Ngọ nguyên thần Thìn thổ không vượng, Thìn thổ chẳng những là nguyên thần mà còn là đất dưỡng của Tử tôn, đất dưỡng không vong, không hợp sinh hạ. Cho nên đoán cô con dâu sẽ sinh vào ngày Đinh Mùi tuần Giáp Thìn.

Chọn ngày dọn nhà: căn cứ các thông tin trên, chọn ngày Bính Thân để chuyển nhà.

Phản hồi: ngày Bính Thân chuyển nhà. Cô con dâu ngày Mậy Thân sinh con trai, khó sinh.

Đứa bé sinh trễ một ngày nhưng mọi suy đoán khác đều chính xác.

Ví dụ 6: ngày Canh Thân tháng Quý Tị năm Bính Tý, một người đàn ông dự định phá nhà xây mới. Gieo quẻ chọn ngày phá được quẻ Hỏa Phong Đỉnh biến Hỏa Sơn Lữ.

TUẦN KHÔNG: Tý Sửu

Hào Thế là người xem, phá đi xây lại mình vẫn ở. Cho nên, lấy hào Thế là Dụng thần, chủ yếu xem hào Thế cát hung. Hào Thế được Nhật sinh phù, nhưng bị Nguyệt kiến xung phá, là thông tin bất lợi. Quan quỷ lâm Huyền Vũ tại hào hai phát động, Quan quỷ lâm Huyền Vũ là đạo tặc. Nhà xây xong dễ có trộm cướp.

Chọn ngày phá nhà: hào Thế Nguyệt phá là thông tin bất lợi, có thể dùng thực phá, hợp phá. Xây nhà dùng hợp phá, phá nhà dùng thực phá cho nên chọn ngày Quý Hợi để phá dỡ.

Người này là do bạn bè giới thiệu đến xem, từ trước đến nay chưa bao giờ biết xem quẻ nên bán tín bán nghi. Ta gặp hào hai là nhà hào, bị Nguyệt xung phá. Hào sáu lâm Nguyệt. Hào sáu là nóc nhà, Tị hỏa lâm Nguyệt xung phá hào hai, phá nhà thì đầu tiền phá nóc trước. Hợi Thủy đối ứng với Tây Bắc. Cho nên, khi thuê người phá dỡ thì viên gạch phá đầu tiên là nóc nhà góc Tây Bắc.

Phản hồi: quả nhiên ứng nghiệm, từ đây anh ta hoàn toàn tin tưởng Lục hào.

Ví dụ 7, ngày Đinh Dậu tháng Bính Thìn năm Mậu Dần, một phụ nữ xem ngày cưới cho con trai được quẻ Lôi Thủy Giải biến Lôi Địa Dự.

TUẦN KHÔNG: Thìn Tị

Lấy Thê tài làm Dụng thần. Trong quẻ Thê tài lưỡng hiện, lấy hào Thê tài Thìn thổ phát động làm Dụng thần. Lấy hào Thê Tài Tuất thổ Nguyệt phá để tham khảo. Phụ mẫu Tý thủy phục tại sơ hào, nhập mộ tại hào động Thìn thổ. Phụ mẫu phục mà nhập mộ là không có giấy đăng ký kết hôn mà chỉ sống chung. Ngoài ra, Thê tài Thìn thổ tương hợp với Nhật thần cũng là đất mộc dục của Quan quỷ, chính là chỉ cô dâu không còn là xử nữ. Cho nên, đoán cử hành hôn lễ bất quá chỉ là hình thức thôi.

Chọn ngày cưới: Thê tài Thìn thổ tương hợp Nhật thần Quan quỷ nên tương lai cô dâu dễ ngoại tình. Để hóa giải cái này, nhất định phải dùng hợp xứ phùng xung. Mặt khác Tuất thổ Nguyệt phá, cần thực phá, Thìn thổ không vong cần xung không. Cho nên, chọn ngày Canh Tuất tháng Tuất là ngày kết hôn.

Phản hồi: Con trao cô này ở cùng một người cô gái từ năm Đinh Sửu.

Ví dụ 8: Ngày Bính Tý tháng Tân Mão, một người đàn ông xem ngày khai trương siêu thị được quẻ Trạch Hỏa Cách biến Phong Hỏa Gia Nhân.

Lấy Thê tài làm Dụng thần. Dụng thần Thê tài Ngọ hỏa không hiện lên quẻ, phục tại hào ba Huynh đệ. Tuy được Nguyệt kiến sinh phù, nhưng bị Nhật khắc, suy vượng lực lượng tương đương. Thế nhưng là trong quẻ Huynh đệ Hợi Thủy phát động, tuy bị hào sáu Quan quỷ cùng hào biến Tử tôn chế phục, nhưng Huynh đệ Hợi Thủy cũng là chính là đất tuyệt của hào Thế. Hào hai là cửa hàng, Quan quỷ tại đây thì phong thuỷ không tốt, không có lợi cho kinh doanh, hơn nữa còn sẽ khiến người sinh bệnh.

Chọn ngày khai trướng: anh ta không nghe, nhất định phải làm. Nói là đã chuẩn bị hết cả rồi chỉ còn chờ ngày khai trương. Anh ta còn nói, chỉ cần có thể kiếm tiền, bệnh một chút cũng không sao. Cho nên, chọn ngày xung khai phi thần là ngày Tị để khai trương.

Phản hồi: Anh ta kinh doanh nửa năm sinh ý tốt nhưng bệnh tật suốt ngày nên đành phải đóng cửa. Ngày Ất Mão tháng Dần năm 2002 lại tới xem bệnh được quẻ Lôi Thủy Giải biến Lôi Phong Hằng, yêu cầu hóa giải. Nói là uống thuốc bỏ ra hơn tám nghìn nguyên.

Ví dụ 9, ngày Đinh Mùi tháng Ất Mão năm Quý Mùi, Một phụ nữ đến chọn ngày an táng cho bố mẹ. Bố mẹ của cô ta đã mất hơn hai mươi năm. Tết Thanh minh, cô ta chọn được một nghĩa trang muốn đem bố mẹ an táng cùng một chỗ, xem ngày hạ táng tốt. Được quẻ Bát Thuần Cấn biến Thủy Phong Tỉnh

TUẦN KHÔNG: Dần Mão

Xem về hạ táng, không có Dụng thần đặc biệt. Phải xem toàn bộ quẻ đoán cát hung. Cô ta đã mua đất tại nghĩa trang nghĩa là mộ huyệt đã xác định. Hào Thế là huyệt mộ tại hào sáu, huyệt mộ ở chỗ đất cao. Bát Thuần Cấn, là chỗ cao, mộ được táng trên cao điểm. Dần mộc lâm hào Thế được Nguyệt kiến sinh phù, mộ địa vây quanh có nhiều cây. Nhưng không vong tức là không quá tươi tốt. Lâm Thanh Long, là cây mới trồng.

Phụ mẫu là mộ lâm Câu Trần ý càng mạnh. Hào hai Phụ mẫu Ngọ hỏa, là phần mộ. Ngọ hỏa đối ứng tại phía nam. Phát động bị hào biến Hợi Thủy khắc thương, trong mộ có nước vào. Thê tài hưu tù, bị Nhật khắc thương, lại động hóa hồi đầu khắc. Bản thân hiện tại tài vận không tốt.

Chọn ngày hạ táng: ngày hôm sau là ngày Mậu Thân, hào Thế không vong được xung thực. Lại khắc đi Quỷ bên người, sinh Thê tài nên đối với tài vận có trợ giúp. Cho nên chọn ngày hôm sau. Trong quẻ Thê tài Tý thủy phát động, hóa Tuất thổ hồi đầu khắc. Giờ Thìn xung mất Tuất thổ, lại có thể cùng Nhật thần, Tý thủy thành tam hợp cục. Cho nên chọn giờ Thìn an táng.

Phản hồi: phán đoán ứng nghiệm.

Ví dụ 10: ngày Giáp Thìn tháng Tị, một người mở tiệm cơm chọn ngày khai trương được quẻ Phong Lôi Ích biến Địa Trạch Lâm.

TUẦN KHÔNG: Dần Mão

Lấy Thê tài làm Dụng thần. Trong quẻ Thê tài lưỡng hiện, lấy Thê tài trì Thế làm Dụng thần. Thê tài lâm Nhật, Nguyệt sinh, khai trương sinh ý thịnh vượng. Nhưng quẻ phản ngâm, cửa hàng sẽ không ổn định. Huynh đệ phát động hóa tiến thần, lâu dài không ổn.

Chọn ngày khai trương: đầu tiên định chọn ngày Huynh đệ nhập mộ là ngày Đinh Mùi để khai trương nhưng anh ta nói còn chưa chuẩn bị xong yêu cầu kéo dài mấy ngày. Ta không thể làm gì khác hơn là chọn ngày Canh Tuất. Tuất hợp ứng Huynh đệ Mão mộc, ứng là khách hàng, ngăn cản phản ngâm, lại xung khai Tài nhập mộ.

Phản hồi: khai trương ngày Tuất, trời trong gió nhẹ, khách hàng đông nghịt. Nhưng sau nửa năm kinh doanh, bởi vì đồ ăn đơn nhất, khách dần mất đi. Sau đó ta có đề nghị thêm chủng loại đồ ăn tiệm cơm lại chuyển tốt.

 

 

Mục lục sách

Mục lục chương

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *