CHƯƠNG IV: CAN CHI TRONG LỤC HÀO

Qua giáp cốt khai quật được thì từ thời nhà Thương tại Trung quốc đã sử Dụng Lục thập hoa giáp để ghi chép ngày tháng năm. Lục thập hoa giáp có lực lượng không thể tưởng tượng nổi, chứa đựng khái niệm thời không, diễn toán vũ trụ cùng với vạn sự vạn vật ký hiệu và vật dẫn biến hóa trong vũ trụ. Nó không những có tác dụng trọng đại đối với phương diện phát triển và diễn biến Dịch Học mà còn ảnh hưởng đến nhiều học thuật khác của hậu thế. Tỉ như nói các sách Trung y đang lưu hành như “Tử Ngọ lưu trụ”, “Thần quy Bát Pháp” chính là dựa vào Thiên can địa chi lúc bệnh nhân đến để lấy huyệt vị. Có thể nói không sinh ra can chi, trong lịch sử cũng sẽ không xuất hiện Lục hào dự đoán thuật.

Mười Thiên can

Cái gọi là Mười thiên can tức là Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý. Trình tự sắp xếp là cố định, vạch ra quá trình biến hóa của vạn vật từ sinh trưởng, phồn thịnh, già yếu, tử vong.

Âm Dương của Mười Thiên can

Thiên can phân ra âm dương, số lẻ là dương, số chẵn là âm. Thiên can Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm là dương, gọi là dương can. Ất, Đinh, Kỷ, Tân, Quý thuần âm, gọi là âm can.

Ngũ hành của Mười Thiên can

Giáp Ất là mộc, Bính Đinh là hỏa, Mậu Kỉ là thổ, Canh Tân là kim, Nhâm Quý là thủy.

Phương vị của Mười Thiên can

Giáp Ất là phương đông, Bính Đinh là phương nam, Mậu Kỉ làm trung ương, Canh Tân là phương tây, Nhâm Quý là phương bắc. Giữa mười thiên can vẫn tồn tại quan hệ tương hợp, tương xung, hợp hóa nhưng trong Lục hào bình thường chỉ coi trọng Thiên can Ngày dùng để phối lục thần. Hàm nghĩa khác của mười Thiên can rất ít khi dùng, cho nên có thể không cần không nhớ.

Mười hai Địa chi

Cái gọi là mười hai Địa chi là Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tị, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi. Trong Lục hào có địa vị vô cùng quan trọng. Nhất định phải nhớ kỹ thuộc tính ngũ hành cùng quan hệ tương hỗ, xung hợp, sinh khắc.

Âm Dương của mười hai Địa chi

Tý, Dần, Thìn, Ngọ, Thân, Tuất là dương chi.

Sửu, Mão, Tị, Mùi, Dậu, Hợi là âm chi.

Ngũ hành của mười hai Địa chi

Dần Mão thuộc mộc, Dần là dương mộc, Mão là âm mộc. Tị Ngọ thuộc hỏa, Ngọ là dương hỏa, Tị là âm hỏa. Thân Dậu thuộc kim, Thân là dương kim, Dậu là âm kim. Hợi Tý thuộc thủy, Tý là Dương Thủy, Hợi là âm thủy. Thần Tuất Sửu Mùi thuộc thổ, Thìn Tuất là dương thổ, Sửu Mùi là âm thổ.

Phương vị của mười hai Địa chi

Tý là phương Bắc, Sửu Dần là Đông Bắc, Mão là Đông, Thìn Tị là Đông Nam, Ngọ là phương Nam, Mùi Thân là Tây Nam, Dậu là phương Tây, Tuất Hợi là Tây Bắc.

Mười hai Địa chi và bốn mùa

Dần Mão Thìn là mùa xuân, Tị Ngọ Mùi là mùa hạ, Thân Dậu Tuất là mùa thu, Hợi Tý Sửu là mùa đông.

Mười hai Địa chi và tháng

Từ góc độ Dương lịch để xem, Dần là tháng hai, Mão là tháng ba, Thìn là tháng tư, Tị là tháng năm, Ngọ là tháng sáu, Mùi là tháng bảy, Thân là tháng tám, Dậu là tháng chín, Tuất là tháng mười, Hợi là tháng mười một, Tý là tháng mười hai, Sửu là tháng một.

Mười hai địa chi và mười hai canh giờ

Giờ Tý (23h – 1h), giờ Sửu (1h – 3h), giờ Dần (3h – 5h), giờ Mão (5h – 7h), giờ Thìn (7h – 9h), giờ Tỵ (9h – 11h), giờ Ngọ (11h – 13h), giờ Mùi (13h – 15h), giờ Thân (15h – 17h), giờ Dậu (17h – 19h), giờ Tuất (19h – 21h), giờ Hợi (21h – 23h).

Mười hai Địa chi lục hợp

Trong mười hai Địa chi có từng đôi tương hợp, tổng cộng có sáu đôi, gọi là lục hợp. Tý hợp Sửu, Dần hợp Hợi, Mão hợp Tuất, Thìn hợp Dậu, Tị hợp Thân, Ngọ hợp Mùi.

Mười hai Địa chi lục xung

Trong mười hai Địa chi cũng có từng đôi tương xung, cũng có sáu đôi, gọi là lục xung. Tý Ngọ tương xung, Sửu Mùi tương xung, Dần Thân tương xung, Mão Dậu tương xung, Thìn Tuất tương xung, Tị Hợi tương xung.

Quan hệ đối ứng của mười hai địa chi và động vật

Tý Chuột, Sửu Trâu, Dần Hổ, Mão Thỏ, Thìn Rồng, Tị Rắn, Ngọ Ngựa, Mùi Dê, Thân Khỉ, Dậu Gà, Tuất Chó, Hợi Lợn.

Tam hợp địa chi

Thân Tý Thìn hợp thủy cục, Tị Dậu Sửu hợp kim cục, Dần Ngọ Tuất hợp hỏa cục, Hợi Mão Mùi hợp mộc cục.

Tam hình địa chi

Dần hình Tị, Tị hình Thân, Thìn hình Dần, Sửu Tuất Mùi tướng hình, Tý hình Mão, Mão hình Tý, Thìn Ngọ Dậu Hợi tự hình.

Bên trên là các khái niệm thường xuyên liên quan đến mười hai Địa chi, phải nhớ kỹ. Phương pháp sử Dụng cụ thể sẽ hướng dẫn kỹ càng ở các chương sau.

 

Mục lục sách

Mục lục chương

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *