- Lý luận cơ bản
Chọn ngày tốt trước hết cần tránh hung, hung nếu không tránh, cát cũng không thể tin cậy. Dùng Chu Dịch Lục hào để đánh giá Nhật khóa hung cách, thông tin rõ ràng, nhanh chóng và chính xác, là một phương pháp đánh giá khả thi. Nay dựa trên kinh nghiệm thực tiễn nhiều năm của tôi, xin giản lược tổng kết một số điểm thông tin về hung tai để đồng đạo tham khảo nghiên cứu:
Khi đoán quẻ đều lấy Dụng thần làm chủ, nhưng trong môn học chọn ngày, khái niệm “thần” được hiểu rộng, thậm chí có thể chọn nhiều loại Dụng thần.
Nhật khóa khai trương cầu tài lấy hào Tài làm Dụng thần, hào Tử tôn làm Nguyên thần.
Nhật khóa cho âm dương trạch thì cần cân nhắc nhiều yếu tố, nhưng trước tiên lấy Tài, Đinh (hào Thê tài và hào Tử tôn), sau đó mới đến Quý (hào Quan quỷ), đồng thời hào Thế phải có khí.
Nhật khóa xuất hành lấy hào kịch (ứng với bản thân) làm mình, hào Ứng làm nơi đến.
Hào Thế là chủ của một quẻ, nên sinh vượng có khí, không nên ở trạng thái hưu tù, tử tuyệt. Nếu xuất hiện hưu tù bị khắc (bao gồm khắc của Nhật Nguyệt hoặc hào động), nhập mộ (bao gồm Nhật mộ, Nguyệt mộ, động mộ), nguyệt phá (thông tin lâu dài, tuế phá cũng hung), nhật xung, phần nhiều là điềm không cát, nhẹ thì bất thuận, nặng thì gây họa. Hào Thế là bản thân, nên đôi khi ứng trên thân của chủ nhà (nam hoặc nữ).
Dụng thần ở vị trí suy bại vốn đã không cát, kỵ biến hóa tiết khí, đặc biệt kỵ hóa hồi đầu khắc.
Quẻ gặp lục xung thì việc nhiều bất thuận, lục hợp biến lục xung thì đại hung. Nhưng nếu Dụng thần vượng tướng thì có thể không ngại.
Trong quẻ, huynh hóa huynh, quỷ hóa quỷ, huynh quỷ tương hóa, theo quỷ nhập mộ… dễ phát sinh hung tai; Lục thần trên lâm Bạch Hổ, phần nhiều ứng huyết quang.
Dù là âm hay dương trạch, gặp quẻ Du hồn hoặc Quy hồn đều nên cẩn thận, cần xét kỹ hỉ kỵ của Dụng thần để phòng bất trắc, âm trạch gặp quẻ Du hồn càng kỵ. Ví dụ một số quẻ trong 64 quẻ:
Quẻ Trung Phu: tài, phúc phục tàng đều không lên quẻ, nếu Nhật Nguyệt không thể sinh phù tài, phúc thì là điềm đại hung. Quan quỷ động mà khắc hào Thế càng hung.
Quẻ Minh Di: Quan quỷ trì Thế, dễ gặp thương tai.
Quẻ Tổn: Huynh đệ trì Thế, gặp huynh đệ vượng tướng thì bất lợi tài vận, gặp Quan động khắc Thế thì phòng tai họa thương thân.
Quẻ Đại Quá: Phúc thần (hào Tử tôn) không lên quẻ, nếu hào Tử tôn hưu tù bị khắc thì nhân đinh có tổn.
Các quẻ Tiểu Quá, Hằng, Tiến, Trung… cũng dễ có thông tin bất cát.
Nhưng theo kinh nghiệm, quẻ Tùy tuy là Quy hồn quẻ nhưng lợi cầu tài. Quẻ Đại Hữu, Sư… thường không đáng ngại.
Tam hợp cục lực rất lớn, khi sinh trợ hào Thế và Dụng thần thì lợi lớn, phúc lộc dài lâu; khi sinh trợ Kỵ thần mà khắc hào Thế, khắc Dụng thần thì gây họa mạnh, hậu hoạn vô cùng.
Dụng thần hóa tiến là đại cát, Kỵ thần hóa tiến là đại hung.
Đoán quẻ lấy ngũ hành sinh khắc làm chính, thần sát làm phụ, nhưng không vì vậy mà coi nhẹ tác dụng của Lục thần, vì đôi khi Lục thần có thể tiết lộ những dấu hiệu thông tin rõ ràng. Khi Lục thần trợ hung thì có các đặc trưng:
Chu Tước lâm huynh, quan: phần nhiều ứng khẩu thiệt, quan phi.
Câu Trần: lo về ruộng đất, lao ngục, quan phi.
Đằng Xà: chủ hư kinh, quái dị.
Bạch Hổ: là huyết thần, chủ hung thương, tang phục.
Huyền Vũ: chủ trộm cướp, chuyện mờ ám.
Quẻ gặp phản ngâm thì việc nhiều lặp lại bất thuận, quẻ gặp phục ngâm thì có hình tượng bệnh tật rên rỉ (chỉ việc gieo quẻ).
Hào Thế hoặc Dụng thần gặp tam hình thì phòng hung thương hoặc quan phi.
Hai quỷ giáp Thế, quỷ phục bên Thế: bệnh tật, phá tài.
Nên hào Thế khắc hào Ứng, không nên hào Ứng khắc hào Thế.
Dụng thần sinh vượng có khí là điềm cát, nhưng nếu Dụng thần quá nhiều, quá vượng lại gặp sinh phù thì trở nên kháng vượng, mất thế, vật cực tất phản, nên luận là hung.
- Thực nghiệm kiểm chứng
Ví dụ 1: Xây nhà định cư
Thời gian: Ngày 12 tháng 11 năm 1994, giờ Dần
Mệnh chủ: Bính Tuất, Đinh Hợi
Tọa hướng: Dần – Thân kiêm Giáp – Canh
Nhật khóa: Giáp Tuất – Bính Tý – Giáp Tuất – Bính Dần
Dùng quẻ theo thời gian phân tích, được quẻ Đại Quá:
Phân tích:
Quẻ Đại Quá vốn không cát, trong quẻ thông tin bất lợi, thì hung họa thành thật.
Quẻ gặp Du quỷ, nhà cửa không yên.
Tài lâm Thanh Long khắc hào Thế, vui trong sinh buồn, có ứng phá tài.
Tử tôn, Phúc thần phục tàng, lại bị nguyệt phá nhập nhật mộ, bất lợi cho con cháu đời sau.
Thực tế: Sau khi dùng nhật khóa này, không những mất đi hàng chục vạn, mà con cái cũng thay đổi, trở nên mơ hồ, không minh mẫn.
Ví dụ 2: Ông Lôi… định cư ngày 21 tháng 12 năm 1987, giờ Thìn
Tọa hướng: Bính sơn, Nhâm hướng
Nhật khóa: Đinh Mão – Giáp Dần – Quý Tị – Bính Thìn
Tứ trụ này, giờ phạm Tam sát. Quẻ theo thời gian là Trung Phu biến Tiết:
Phân tích:
Quẻ Trung Phu là Du hồn quẻ, bất lợi.
Huynh đệ Mùi thổ trì Thế, lại tuần không. Thượng lục hào Quan quỷ Mão mộc lâm Bạch Hổ, vượng động khắc hào Thế, tất có huyết quang chi tai.
Tài, Phúc không lên quẻ; Tử tôn Thân kim bị nguyệt phá, mang tam hình, thực sự bất lợi cho nhân đinh; hào Tài (Tý thủy) cũng hưu tù, nên đây là hung khóa tổn đinh phá tài.
Thực tế: Người này do dấn thân vào xã hội đen mà tiếng xấu vang xa, cuối cùng bị pháp luật trừng trị và xử bắn; còn chị dâu trên đường đi Nam Ninh đã bị tàu hỏa đâm chết ở Ngọc Lâm.
Ví dụ 3: Nhâm sơn Bính hướng – định cư
Nhật khóa: Ất Hợi – Tân Tị – Canh Tý – Canh Thìn
Quẻ theo thời gian: Hàm biến Cách
Phân tích:
Huynh đệ Thân kim trì Thế, bị nguyệt hình và nhật tiết khí, vốn đã không cát; điều kỵ hơn là Quan quỷ Ngọ hỏa ám động khắc hào Thế. Phụ mẫu Thìn thổ tuy động nhưng hóa Thê tài Mão mộc hồi đầu khắc, khó đóng vai trò thông quan, không thể coi là liên hoàn tương sinh. Do đó bất lợi cho chủ nhà.
Thực tế: Ngày Bính Ngọ, chủ nhà bị xe máy đâm bị thương, phải dưỡng thương hơn một tháng.
Ví dụ 4: Hướng kiêm Tuất – nhập trạch
Nhật khóa: Kỷ Mão – Đinh Sửu – Giáp Thân – Ất Sửu
Phạm: Thiên quan phù, đại nguyệt kiến
Quẻ theo thời gian: Tiệm biến Quan
Phân tích: Quẻ Tiệm là Quy hồn quẻ. Tử tôn, Phúc thần trì Thế vốn là điềm cát, nhưng tiếc rằng hào Thế mộ tại nguyệt kiến, lại lâm nhật hóa quỷ, Thế – quỷ tương hóa là điềm đại hung, đặc biệt bất lợi cho chủ nhà.
Thực tế: Năm sau, chủ nhà mới hơn bốn mươi tuổi đã tử vong ngoài ý muốn.
Ví dụ 5: Tam Hòa – người ngoài dùng ngày 11 tháng 8 năm 1998 để định cư xây nhà
Tọa hướng: Canh sơn, Giáp hướng
Nhật khóa: Mậu Dần – Ất Sửu – Tân Tị – Giáp Ngọ
Quẻ theo thời gian: Tỉnh biến Thăng
Phân tích: Ngôi nhà này về lý khí phạm thượng sơn hạ thủy, nhật khóa giờ dùng việc lại phạm Bát sát. Trong quẻ, hào Tử tôn không lên quẻ, phục dưới hào Quan quỷ Thân kim, thực sự là điềm bất cát.
Thực tế: Sau khi xây xong, chỉ một tháng sau, con trai cả qua đời.
Ví dụ 6: Người ở Thanh Thủy Khẩu – quẻ Đoài, dùng cho táng ngày 18 tháng 6 năm 1998, giờ Dần
Nhật khóa: Mậu Dần – Canh Thân – Mậu Tý – Giáp Dần
Quẻ theo thời gian: Vị Tế
Phân tích: Hào Huynh đệ Ngọ hỏa trì Thế, ở nguyệt là hưu tù, lại bị nhật kiến Tý thủy xung phá. Hào Tử tôn Mùi thổ vốn yếu, không được trợ giúp; hào Huynh đệ Tị hỏa tuy động nhưng hóa mộ nên không thể sinh phù hào Tử tôn. Hơn nữa, hào Tử tôn Mùi thổ còn lạc không vong, càng bất cát, bất lợi cho con cháu.
Thực tế: Người dùng khóa này có ba anh em, người em út là cán bộ xã, muốn dựa vào phong thủy âm trạch để cầu phúc nên tự mình bồng vàng đi an táng. Kết quả hoàn toàn trái ngược, đến buổi chiều giờ Mùi, con nhỏ của ông bị chết đuối. Có thể thấy, trong quẻ này Tý thủy xung Thế là phá chứ không phải ám động.