Tháng Giêng: Ngày trước Lập xuân là Tứ tuyệt nhật.
Tiết Vũ thủy: Sau Lập xuân, Tam sát ở phương Bắc, các phương Hợi, Tý, Sửu kỵ tu tạo, động thổ.
Ngày Kiến Dần (Vãng vong): Không lợi cho khởi tạo, hôn nhân, nạp thái. Chủ nhà trưởng bệnh, chiêu tai quan tụng, trong vòng 60–120 ngày tổn hại trẻ nhỏ, trong một năm gặp tang lớn, trăm việc bất lợi.
Ngày Trừ Mão (Thiên phú, Thiên tặc, Thiên la): Không nên hôn nhân, tu tạo động thổ. Dùng vào sẽ trong 60–120 ngày tổn hại nhà trưởng, chiêu tai quan tụng; trong ba đến năm năm gặp hung lạnh lùi bước, anh em phân tán, gặp kẻ ác, sinh ly tử biệt.
Ngày Mãn Thìn (Thiên phú, Thiên tặc, Thiên la): Giáp Thìn tuy có khí nhưng cùng sát với Mậu Thìn, sát tụ trung cung, trăm việc đều kỵ. Phạm vào chủ khởi đầu sát nhân, tổn tài đại hung, các ngày Thìn khác cũng không cát.
Ngày Bình Tỵ (Tiểu hồng sa, Chu Tước, Câu Giảo, Đáo Châu tinh): Phạm vào chủ chiêu tai quan tụng, tổn hại nhà trưởng, phá tài đại hung. Ba năm liền liên tiếp bất lợi, ruộng đất thất thu, tự treo cổ, bị kẻ ác áp bức.
Ngày Định Ngọ (Hoàng Sa, Hoàng La, Tử Đàn, Thiên hoàng Địa hoàng, Kim ngân khố lâu, Điền đường tài khố, Trữ tinh cái đạo): Nên tu tạo, an táng, di dời, khai trương, xuất hành, hôn nhân. Trong 60–120 ngày vào tài sản đất đai bất ngờ, làm lớn phát lớn, làm nhỏ phát nhỏ, ruộng đất được mùa, kho vàng bạc đầy.
Ngày Chấp Mùi (Thiên tặc, Chu Tước, Câu Giảo): Trong 60–120 ngày hại lục súc, ngày Ất Mùi sát tụ trung cung, càng thêm trăm việc bất lợi.
Ngày Phá Thân (Chu Tước, Câu Giảo): Chiêu tai quan tụng, khẩu thiệt, phá tài. Ba, năm năm thấy chuyện góa phụ, ngày Canh Thân là Chính tứ phế, càng hung.
Ngày Thành Tuất (Thiên hỷ, Địa võng): Các việc không nên, phạm vào chủ nhà trưởng bệnh, nhân khẩu bất an. Các ngày Bính Tuất, Mậu Tuất, Canh Tuất, Nhâm Tuất sát tụ trung cung, phạm vào chủ đầu sát nhân, sinh ly tử biệt, đặc biệt kỵ hôn giá, nhập trạch, tu tạo.
Ngày Nguy Dậu: Ngày Tân Dậu là Chính tứ phế, không nên dùng việc. Duy ngày Đinh Dậu có Thiên đức, Phúc tinh cái đạo, nên an táng, xuất hành, khai trương, vào quan gặp quý hiển giàu có, chỉ không nên tu tạo và hôn giá, là ngày Bỉ hợp; các ngày Dậu khác không nên dùng.
Ngày Thu Hợi (Câu Giảo): Không nên dùng việc, dùng sẽ tổn hại nhà trưởng, hại con cháu, trong 60–120 ngày chủ phương Nam hình hại, nam nữ đại hung, nhiều tai họa; duy bình nhật địa chi cùng âm dương hợp đức thì giảm nhẹ.
Ngày Khai Tý: Ngày Giáp Tý là tự tử của kim, là ngày ngũ hành âm kỵ. Ngày Nhâm Tý, mộc đánh bình báu, rốt cuộc là nơi bắc phương mộc dục, trăm việc không nên. Các ngày Mậu Tý, Bính Tý, Canh Tý, duy người mệnh thủy thổ dùng thì đại cát; trong đó có Hoàng La, Tử Đàn, trong 60–120 ngày trăm việc đại cát đại lợi.
Ngày Bế Sửu: Không lợi hôn nhân, tu tạo, phòng hổ rắn làm hại người, ác tật bần bệnh, đại hung.
Tháng Giêng – Hình, Hại, Sát
Thiên đạo tháng Giêng hành Ly, nên tu tạo ở phương Nam. Thiên đức tại Đinh, hợp tại Nhâm; Nhật đức tại Bính, hợp tại Tân. Khai sơn lập hướng nên chọn các phương Đinh, Nhâm, Bính, Tân. Nguyệt kiến tại Dần, Phá tại Thân, Ác tại Tuất, Hình tại Tỵ, Hại tại Tỵ, Kiếp sát tại Hợi, Tai sát tại Tý, Nguyệt sát tại Sửu — đều nên tránh.
Tháng Hai – Kinh Trập
Trước Xuân phân một ngày là Nhật Ly. Sau Kinh Trập, Tam sát ở Dậu, các phương Tân, Dậu, Tuất kỵ tu tạo.
Ngày Kiến Mão: Không nên dùng việc. Phạm vào tổn hại nhà trưởng, cũng như thê thất, con cháu. Người nghèo thì ba, năm năm hoặc chín năm sau gặp nhiều thất bại, kiện tụng thua, bại sản nghiệp. Các ngày Kiến Mão tháng Hai đều là ngày Thiên địa chuyển sát.
Ngày Trừ Thìn: Không lợi cho dời ở, nhập trạch, hôn nhân, khai trương các việc. Trong 60–120 ngày sẽ gặp kiện tụng, tổn tài, bại sản nghiệp, ruộng đất thất thu. Ngày Giáp Thìn, Mậu Thìn sát vào trung cung càng hung. Trong ba, năm năm sẽ gặp nguy hiểm lớn.
Ngày Mãn Tỵ (Trụ lập, Thiên không): Không nên động thổ, tu tạo. Trăm việc đều cát. Nếu xuất hành, khai trương, hôn nhân, nhập trạch (Hoàng La) thì nhà sinh quý tử, ruộng đất được mùa, cát.
Ngày Bình Ngọ: Chỉ nên làm sinh cơ. Nếu dùng cho hôn nhân, tu tạo thì trong 60–120 ngày sẽ chiêu tai quan tụng, tổn nhân khẩu; ba, sáu, chín năm sau gặp cảnh lạnh lẽo thoái lui. (Sinh cơ tức thọ mộc).
Ngày Định Mùi: Âm cung chủ sự, không lợi cho hôn nhân, sửa sang trong nhà. Các việc tu sửa nhỏ trong nhà không sao. Ngày Ất Mùi, Bạch hổ nhập trung cung đại hung, tổn nhân khẩu. Duy ngày Quý Mùi thủy nhập Tần châu đại cát, còn lại các ngày thuộc mộc đều bất lợi.
Ngày Chấp Thân (Thiên, Nguyệt nhị đức): Nên tu tạo, động thổ, hôn nhân, khai nghiệp, nhập trạch, xuất hành (Hoàng La). Trong ba, sáu, chín năm sẽ đại vượng, thêm nhân khẩu, sinh quý tử, mua ruộng đất, đại cát. Duy ngày Canh Thân là Chính phế nhật, trăm việc kỵ.
Ngày Phá Dậu (Tiểu hồng sa, Thiên tặc): Không lợi hôn nhân, tu tạo. Nếu dùng thì 60–120 ngày sau chiêu tai quan tụng, khẩu thiệt, bị kẻ gian hao tổn, trẻ nhỏ bệnh tật. Ngày Tân Dậu là Chính phế nhật, càng hung.
Ngày Nguy Tuất: Nên làm sinh cơ, còn lại đều hung. Ngày Bính Tuất, Nhâm Tuất càng hung.
Ngày Thành Hợi (Thiên hỷ, Hoàng La, Tử Đàn, Thiên hoàng, Địa hoàng, Ngọc đường): Trăm việc đều cát. Trong 60–120 ngày được tài bất ngờ, quý nhân dẫn dắt, mưu sự đại cát. Ngày Tân Hợi, Quý Hợi thượng cát.
Ngày Thu Tý: Kỵ hôn nhân, tu tạo, nhập trạch, khai trương. Nếu dùng thì trong ba năm tài lùi không tiến, thị phi quan tụng, sản nghiệp hao tổn, là hung nhật.
Ngày Khai Sửu: Không lợi hôn nhân, tạo tác, hội bạn; ruộng đất thất thu, gặp tai nạn sản nở. Ngày Quý Sửu, Đinh Sửu sát nhập trung cung càng hung, chủ quan tụng, tổn nhân khẩu, bị tiểu nhân hại.
Ngày Bế Dần (Hoàng sa): Có lợi cho làm sinh cơ, không lợi cho tu tạo, động thổ, hôn nhân, nhập trạch, khai trương.
Tháng Hai – Hình, Hại, Sát
Thiên đạo tháng Hai hành Khôn, nên tu tạo ở phương Tây Nam. Thiên đức tại Khôn, Nguyệt đức tại Thân, Đức hợp tại Tỵ. Khai sơn lập hướng nên chọn phương Khôn, Thân, Tỵ. Nguyệt kiến tại Mão, Phá tại Dậu, Hình tại Tý, Ác tại Dậu, Hại tại Thìn, Kiếp sát tại Thân, Tai sát tại Dậu, Nguyệt sát tại Tuất — đều nên tránh.
Tháng Ba – Sau tiết Thanh minh, Tam sát ở phương Nam, các phương Tỵ, Ngọ, Mùi kỵ tu tạo, động thổ.
Ngày Kiến Thìn (Địa võng, Câu giảo): Không lợi tu tạo, an táng, hôn nhân, khai trương. Dùng sẽ chủ hỏa hoạn kinh sợ, dù sinh con trai hay gái đều xấu xí, khó coi, vô ích. Ngày Giáp Thìn, Mậu Thìn sát nhập trung cung càng hung; trong ba, năm năm nhà tan người mất.
Ngày Trừ Tỵ:
Ngày Đinh Tỵ: Nên tu tạo, nhập trạch, dời ở, động thổ, hôn nhân, các việc lớn đều cát.
Ngày Kỷ Tỵ: Cát. An táng phạm trùng tang, không dùng.
Ngày Ất Tỵ: Có Thập ác đại hung, không dùng.
Ngày Tân Tỵ: Tuy có Hỏa tinh nhưng có Xương quỷ bại vong, lại là Thập ác phạt nhật, không dùng.
Ngày Quý Tỵ: Trên trời không vong, lại phạm Thổ quỷ, không dùng.
Ngày Mãn Ngọ (Thiên phú):
Ngày Giáp Ngọ: Có Thổ quỷ.
Ngày Bính Ngọ: Bình thường, không thấy cát.
Ngày Mậu Ngọ: Xương quỷ bại vong, lại phạm trùng tang, không nên an táng.
Ngày Canh Ngọ: Thập ác nhật, không dùng.
Ngày Nhâm Ngọ: Thiên, Nguyệt nhị đức, cát.
Ngày Bình Mùi: Như chính tháng Năm, không nên dùng việc. Ngày Ất Mùi càng hung, gặp Thiên cang, lại phạm Hung giảo, Chu Tước.
Ngày Định Thân:
Ngày Giáp Thân, Bính Thân: Phá thổ, an táng đại cát; trong hai, ba năm ích con cháu, thêm tài lộc.
Ngày Nhâm Thân: Thiên, Nguyệt nhị đức, thập toàn đại cát.
Ngày Mậu Thân: Thiên cang bại không vong, Xương quỷ bại vong, hung.
Ngày Canh Thân: Tứ phế, hung.
Ngày Thân là Vãng nhật, kỵ xuất hành, nhận chức.
Ngày Chấp Dậu:
Ngày Ất Dậu: Nên tu tạo, hôn nhân, khai trương, xuất hành.
Ngày Quý Dậu: An táng đại cát.
Ngày Đinh Dậu: An táng thứ cát.
Ngày Kỷ Dậu: Cửu vong quỷ.
Ngày Hợi Dậu: Chính tứ phế, không nên dùng.
Ngày Phá Tuất: Nguyệt kiến xung phá, trăm việc không nên. Ngày Bính Tuất, Nhâm Tuất sát nhập trung cung, dùng càng hung.
Ngày Nguy Hợi (Thiên thành, hung bạo):
Ngày Kỷ Hợi: Hỏa tinh, Văn Xương, học hành thượng cát.
Các ngày Hợi khác thứ cát.
Ngày Ất Hợi: Thứ cát.
Ngày Tân Hợi: Âm phủ quyết tiễn nhật, không dùng.
Ngày Đinh Hợi: Gặp Hắc sát.
Ngày Quý Hợi: Lục giáp cùng nhật, ngũ hành vô khí, người bị tử, không dùng.
Ngày Thành Tý (Hoàng sa, Thiên hỷ): Ngày Nhâm Tý tuy có Lục nguyệt nhị đức nhưng thuộc Nhất bạch chủ sự, mộc đánh bình báu, lại là nơi Bắc phương mộc dục, ngũ hành không có kim, sức họa giảm. Việc nhỏ thì được, nếu khai trương, tu tạo, hôn nhân dùng sẽ gặp hung bại, tai họa, tổn hại.
Ngày Thu Sửu (Tiểu hồng sa, Thiên tặc): Ngày Đinh Sửu, Quý Sửu sát nhập trung cung, không lợi hôn nhân, nhập trạch, tu tạo. Dùng sẽ chủ lui tài, bệnh tật, tranh tụng. Các ngày Sửu khác cũng không cát, phòng kẻ tiểu nhân hình hại.
Ngày Khai Dần (Thiên tặc):
Ngày Mậu Dần: Đại xá cát.
Ngày Nhâm Dần: Có Thiên, Nguyệt nhị đức, nên an táng, dùng sẽ ích con cháu, thêm ruộng đất, sinh quý tử, thăng quan, thượng cát.
Các ngày Dần khác thứ cát, nhưng có nghi ngờ không thành, không hợp; dùng nên cẩn trọng.
Ngày Bế Mão: Không lợi hôn nhân, tu tạo, động thổ, xuất hành, nhập trạch, khai trương; trăm việc đều kỵ.
Tháng ba phạm hình, hại, sát
Tháng ba, thiên đạo hành Khảm, nên tu sửa, xây dựng ở phương Bắc, thiên đức, nguyệt đức tại Nhâm, hợp tại Đinh, khai sơn lập hướng nên chọn phương Nhâm, Đinh. Ngày kiến Thìn, phá Tuất, nguyệt yếm Thân, hình Thìn, hại Mão, kiếp sát Tị, tai sát Ngọ, mục sát Mùi đều nên tránh.
Tháng tư: Ngày trước Lập Hạ một ngày là tứ tuyệt nhật, sau Lập Hạ, tam sát ở phương Đông (Dần, Mão, Thìn), kỵ tu sửa, động thổ.
Ngày kiến Tị (Tiểu Hồng Sa): Không lợi xuất hành, hôn nhân, nhập trạch, động thổ, an táng, khai trương…, phạm vào chủ lạnh lẽo, bệnh tật, hao tài, ruộng đất mất mùa, khách chết hoặc chịu chết, là ngày vong mạng.
Ngày trừ Ngọ: Ngày Canh Ngọ có nguyệt đức, Giáp Ngọ, Nhâm Ngọ thích hợp tu sửa, động thổ, hôn nhân, khai trương, xuất hành, nhập trạch… Trong 120 ngày tăng ruộng đất, thêm nhân khẩu, sinh quý tử đại vượng; ngày Bính Ngọ, Mậu Ngọ có thiên địa chuyển sát, dùng thì hung.
Ngày mãn Mùi (Thiên Phú, Thiên Tặc): Ngày Tân Mùi có thiên nguyệt chi đức, ngày Ất Mùi có Hỏa tinh, thứ cát. Ngày này Bạch Hổ nhập trung cung, dùng không phải không lợi, nhưng phải hợp với cung mệnh có cát tinh mới tốt; nếu bị nguyệt yếm, thiên tặc phạm thì chủ hung, lạnh lẽo, suy bại.
Ngày bình Thân (Chu Tước, Câu Giảo): Không được cưới gả, tu sửa, nhập trạch, xuất hành, chủ chiêu tụng tụ, kiện cáo, tiểu nhân sinh sự; ngày Giáp Thân, Canh Thân sát nhập trung cung, càng hung, chủ bị tiểu nhân liên lụy, gặp họa, hao tài; sinh vào Sửu, Tý còn gặp tai họa thủy hỏa.
Ngày định Dậu: Có Cửu Thổ quỷ, không nên động thổ, an táng; ở tháng tư ngày Dậu là thứ cát nhật, nhưng hôn nhân, tu sửa, an táng không nên dùng, chủ hung.
Ngày chấp Tuất (Câu Giảo): Ngày Bính Tuất, Nhâm Tuất sát nhập trung cung, trăm việc đại hung; ngày Giáp Tuất cát; hai mươi bốn hướng chư sát chầu trời, lén sửa thì được, hôn nhân, khai trương không nên, tổn hại gia trưởng, thương tổn tay chân, hao tài.
Ngày phá Hợi: Ngày này là vãng vong (Chu Tước, Quan Tụng, Câu Giảo), tổn tài, mắc bệnh; ngày Quý Hợi là chính tứ phế, trong tháng ngày Hợi mọi việc đều kỵ.
Ngày nguy Tý: Ngày Canh Tý có nguyệt đức, ngày Bính Tý, Mậu Tý mọi việc đại cát; ngày Giáp Tý là Bạch Tử chi kim, ngũ hành ngũ khí; ngày Nhâm Tý mộc đả bảo bình, phúc lực rất mỏng, lại là chính tứ phế, tổn nhân khẩu, lạnh lẽo, suy bại; ngày Giáp Tý, Nhâm Tý nếu dùng thì lập tức tiêu điều.
Ngày thành Sửu (Thiên Hỷ, Thiên Thành, Chu Tước, Câu Giảo): Chiêu tụng tụ, khẩu thiệt. Ngày Đinh Sửu, Quý Sửu sát nhập trung cung càng hung, ngày này nhiều lần phạm không vong, hao tài, chủ bị tiểu nhân hãm hại.
Ngày thu Dần: Đồng như ngày thành Sửu, dùng cũng rất bất lợi.
Ngày khai Mão: Ngày Tân Mão có thiên đức, ngày Quý Mão, Ất Mão có Hoàng La, Tử Đàn, Thiên Hoàng, Địa Hoàng, Ngọc Đường tụ bảo tinh che chiếu, trăm việc đều cát; các ngày Mão khác thứ cát.
Ngày bế Thìn: Ngày Mậu Thìn, Giáp Thìn sát nhập trung cung, mọi việc không lợi; ngày Canh Thìn tuy gặp nguyệt đức, nhưng có điều kỵ thiên địa chuyển sát; ngày Bính Thìn, Nhâm Thìn có Hỏa tinh, việc nhỏ thì được, việc lớn bất lợi.
Tháng tư phạm hình, hại, chư sát
Tháng tư, thiên đạo hành Đoài, nên tu sửa phương Tây, thiên đức tại Tân hợp tại Bính, nguyệt đức tại Canh hợp tại Ất; khai sơn lập hướng nên chọn phương Tân, Bính, Canh, Ất. Ngày kiến Tị, phá Hợi, nguyệt yếm Mùi, hình Thân, hại Dần, kiếp sát Dần, tai sát Mão, nguyệt sát Thìn đều nên tránh.
Tháng năm: Mang Chủng; trước Hạ Chí một ngày là tứ ly nhật. Sau Mang Chủng, tam sát ở phương Bắc (Hợi, Tý, Sửu), kỵ tu sửa, động thổ.
Ngày kiến Ngọ: Ngày Giáp Ngọ là thiên xá, tuy là chuyển sát, dùng thứ cát; các ngày Ngọ khác, chôn cất bất lợi; tháng năm các ngày kiến Ngọ đều là thiên địa chuyển sát, dùng thì hung.
Ngày trừ Mùi: Ngày Ất Mùi đại hung; các ngày Mùi khác chỉ nên việc nhỏ, việc lớn không nên dùng.
Ngày mãn Thân (Thiên Phú, Thiên Hỷ): Ngày Giáp Thân, Mậu Thân, Bính Thân không nên động thổ, chôn cất, dùng thì thứ cát; hôn nhân cũng thứ cát; ngày Canh Thân chỉ thích hợp tang lễ, không nên tu sửa; ngày Nhâm Thân là ngày Tây trầm, ngũ hành vô khí, không thể dùng.
Ngày bình Dậu (Tiểu Hồng Sa, Chu Tước, Câu Giảo, Đáo Châu Tinh): Chiêu tụng tụ, tổn hại trưởng ấu, trăm việc không nên.
Ngày định Tuất: Ngày Giáp Tuất, Mậu Tuất, Canh Tuất có Hoàng La, Tử Đàn, Thiên Hoàng, Địa Hoàng, Ngũ Đường tụ bảo tinh che chiếu, đại cát, trăm việc đều nên; duy ngày Nhâm Tuất, Bính Tuất sát nhập trung cung, tuy có cát tinh chiếu nhưng khó được lợi.
Ngày chấp Hợi: Ngày Ất Hợi việc nhỏ thứ cát, ngày Đinh Hợi thứ cát, ngày Tân Hợi là Âm Phù Quyết Khiển nhật, ngày Quý Hợi là Lục Giáp Cùng nhật, chính tứ phế, đại hung (ngày Hợi âm khí quá nặng).
Ngày phá Tý (Thiên Tặc): Việc lớn không nên, đại hung; ngày Nhâm Tý là chính tứ phế càng hung, ngày này trăm việc đều bất lợi, phạm vào thì mất mạng.
Ngày nguy Sửu: Ngày Đinh Sửu, Quý Sửu không nên cưới gả, tạo tác, an táng; dùng thì ruộng đất không thu hoạch, tài sản thất thoát; các ngày Sửu khác cũng không cát, tổn hại lục súc, chiêu tụng tụ.
Ngày thành Dần (Hoàng Sa, Thiên Hỷ): Ngày Bính Dần có nguyệt nhị đức, ngày Canh Dần, Mậu Dần, Giáp Dần có Hoàng La, Tử Đàn, Thiên Hoàng, Địa Hoàng, Kim Ngân Khố Lâu, bảo tàng cát tinh che chiếu, động thổ, khởi công trong 60–120 ngày tăng tài tiến hỷ, gia môn an khang, đại cát; ngày Nhâm Dần có sát tinh khắc chế, thứ cát.
Ngày thu Mão: Vãng vong nhật, Chu Tước, Câu Giảo, tiểu nhân hình hại, trăm việc không nên.
Ngày khai Thìn: Thiên Thành, ngày Bính Thìn có nguyệt đức, ngày Canh Thìn, Nhâm Thìn có Hoàng La, Tử Đàn, Thiên Hoàng, Địa Hoàng, Kim Ngân Khố Lâu, bảo tàng cát tinh chiếu, dùng thì ruộng đất, lục súc đại vượng, sinh quý tử, trăm việc đại cát; duy ngày Mậu Thìn, Giáp Thìn sát nhập trung cung, đại hung.
Ngày bế Tị: Ngày Ất Tị, Tân Tị có Hoàng La, Tử Đàn, Thiên Hoàng, Địa Hoàng, Kim Ngân Khố Lâu, bảo tàng cát tinh chiếu, khởi công, động thổ, tu sửa, hôn nhân, khai trương, xuất hành đều đại lợi, gia môn, tử tôn hưng thịnh, ruộng đất thu hoạch ổn định, đại cát đại lợi.
Tháng năm chư sát
Tháng năm, thiên đạo hành Càn, nên tu sửa phương Tây Bắc, thiên đức tại Càn, nguyệt đức tại Bính, hợp tại Tân; khai sơn lập hướng nên chọn phương Càn, Bính, Tân. Ngày kiến Ngọ, phá Tý, nguyệt yếm Ngọ, hình Ngọ, hại Sửu, kiếp sát Hợi, tai sát Tý, nguyệt sát Sửu đều nên tránh.
Tháng sáu: Sau Tiểu Thử, tam sát ở Dậu, phương Thân, Dậu, Tuất kỵ tu sửa, động thổ.
Ngày kiến Mùi: Ngày Ất Mùi sát nhập trung cung, mọi việc dùng đều không cát, tổn hại nhân khẩu, mất tài sản, đại hung; các ngày Mùi khác cũng không cát.
Ngày trừ Thân: Ngày Giáp Thân có thiên nguyệt nhị đức, Hoàng La, Tử Đàn, Thiên Hoàng, Địa Hoàng, Kim Ngân Khố Lâu, Ngọc Đường tụ bảo tinh che chiếu, trăm việc đều cát, trong 60–120 ngày tăng tài bất ngờ, được quý nhân dẫn dắt, mọi việc đại cát. Các ngày Thân khác cũng cát, duy ngày Bính Thân ngũ hành vô khí, không dùng; ngày Canh Thân nên thận trọng.
Ngày mãn Dậu (Thiên Hỷ, Thiên Phú): Ngày Ất Dậu, Tân Dậu thứ cát; ngày Kỷ Dậu là Cửu Thổ Quỷ nhật; ngày Quý Dậu là Tiểu Táng nhật, lại phạm Hắc Sát, chỉ nên dùng trong trường hợp khẩn cấp; ngày Đinh Dậu cũng không lợi. Những ngày này cát hung xen lẫn, dùng phải cẩn trọng.
Ngày bình Tuất (Chu Tước, Câu Giảo, Đáo Châu Tinh): Dùng là đại hung, duy ngày Giáp Tuất là Huyền Nữ Thâu Tu sửa nhật, bát phương đều bạch, hai mươi bốn hướng chư thần chầu trời, có khí thì có thể dùng.
Ngày định Hợi: Ngày Kỷ Hợi có Hỏa tinh; ngày Đinh Hợi có Hoàng La, Tử Đàn, Thiên Hoàng, Địa Hoàng, Kim Ngân Khố Lâu, Ngọc Đường tụ bảo tinh che chiếu; ngày Ất Hợi có Văn Xương trực nhật, đều đại cát. Ngày Tân Hợi là Phụ Nhân Chi Kim, âm khí quá thịnh; ngày Quý Hợi là Lục Giáp Cùng nhật, ngũ hành vô khí, hai ngày này không thể dùng.
Ngày chấp Tý (Hoàng Sa): Ngày Bính Tý, Canh Tý trăm việc dùng đều có lợi; ngày Mậu Tý thứ cát; ngày Giáp Tý là Lục Giáp chi thủ, trong tháng sáu gặp thiên nguyệt nhị đức, nhưng là Tự Tử Chi Kim, người thường khó gánh được hung khí này; ngày Nhâm Tý là chính tứ phế, hung.
Ngày phá Sửu: Tiểu Hồng Sa, hung không kể xiết.
Ngày nguy Dần: Mùa hạ là quỷ thần không vong; ngày Giáp Dần có nguyệt nhị đức, Hoàng La, Tử Đàn, Thiên Hoàng, Địa Hoàng, Ngọc Đường tụ bảo tinh che chiếu, nhưng không lợi xuất hành, tu sửa, có điều kỵ là dễ phạm quỷ thần, hung trạch. Nếu khai sơn, an táng, mưu sự, trong 60–120 ngày sẽ sinh quý tử, được quý nhân dẫn dắt, gia nghiệp hưng vượng, đại cát; các ngày Dần khác thứ cát.
Ngày thành Mão (Thiên Hỷ): Ngày Ất Mão, Tân Mão có Hoàng La, Tử Đàn, Thiên Hoàng, Địa Hoàng, Kim Ngân Khố Lâu, Ngọc Đường tụ bảo tinh che chiếu, trăm việc đều đại cát; các ngày Mão khác thứ cát.
Ngày thu Thìn: Ngày Giáp Thìn có thiên đức; ngày Bính Thìn, Nhâm Thìn thứ cát, lợi tu sửa, trăm việc đều nên; ngày Canh Thìn là Đằng Xà, Chu Tước, không dùng; ngày Mậu Thìn không cát.
Ngày khai Tị: Thiên Thành, Thiên Tặc, Phúc Sinh, dùng vẫn tốt; ngày Ất Tị, Quý Tị động thổ, nhập trạch, khai trương thứ cát; các ngày Tị khác không lợi, phạm nguyệt yếm thì hung.
Ngày bế Ngọ: Vãng vong; ngày Giáp Ngọ là Thiên Xá nhật, chuyển sát, thiên nguyệt nhị đức, việc nhỏ dùng được, việc lớn không; ngày Bính Ngọ là Táng nhật, việc nhỏ được; ngày Nhâm Ngọ, Canh Ngọ là Tiểu Táng nhật thứ cát; các việc khác không nên; ngày Mậu Ngọ là Trùng Tang, không thể dùng.
Luận chư sát tháng sáu
Tháng sáu, thiên đạo hành Chấn, nên tu sửa phương Đông, thiên đức, nguyệt đức tại Thân hợp tại Tị; khai sơn lập hướng nên chọn phương Thân, Tị. Nguyệt kiến tại Mùi; ngày phá Sửu, nguyệt yếm Tị, hình Sửu, hại Tý, kiếp sát Thân, tai sát Dậu, nguyệt sát Tuất đều nên tránh.
Tháng bảy: Ngày trước Lập Thu một ngày là tứ tuyệt nhật; sau Lập Thu, tam sát ở phương Nam (Tị, Ngọ, Mùi), kỵ tu sửa, động thổ.
Ngày kiến Thân: Ngày Mậu Thân là Thiên Xá nhật; ngày Giáp Thân, Nhâm Thân là ngày tỷ hòa, chỉ thích hợp chôn cất; nguyệt kiến hung, không thể dùng; ngày Canh Thân sát nhập trung cung; ngày Bính Thân ngũ hành vô khí, lại chủ đại hung.
Ngày trừ Dậu: Vãng vong; ngày Ất Dậu không hung, thứ cát; ngày Kỷ Dậu là Cửu Thổ Quỷ; ngày Đinh Dậu hung bại; ngày Quý Dậu là Phục Kiếm chi kim, Hắc Sát Tướng Quân, tổn thương hung ác; ngày Tân Dậu là Thiên Địa chuyển sát, hung.
Ngày mãn Tuất: Thiên Phú, Thiên Tặc; ngày Bính Tuất, Nhâm Tuất gặp Chu Tước, Câu Giảo, Bạch Hổ nhập trung cung, chiêu tụng tụ, suy bại, tổn hại nhân khẩu, bệnh tật không rời giường chiếu, đại hung, kỵ dùng.
Ngày bình Hợi: Đằng Xà quấn quanh, tổn hại nhân khẩu, chiêu tụng tụ, tai họa bất ngờ, hung.
Ngày định Tý: Ngày Bính Tý đại cát, trăm việc cát; ngày Canh Tý, Mậu Tý thứ cát; ngày Nhâm Tý là Mộc đả bảo bình, vĩnh viễn không gặp thời, lá rụng, mộc; ngày Giáp Tý là Tự Tử chi kim, lúc này thu kim sát khí đang mạnh, không nên dùng.
Ngày chấp Sửu: Chu Tước, Đằng Xà, Bạch Hổ chi sát, không nên dùng, hao tài, tổn hại nhân khẩu; ngày Đinh Sửu, Quý Sửu sát nhập trung cung, không dùng.
Ngày phá Dần: Ngày Giáp Dần là chính tứ phế; ngày Canh Dần, Mậu Dần, Bính Dần đều không cát, trăm việc không nên, chiêu tụng tụ; chỉ ngày Nhâm Dần có nguyệt đức, chỉ lợi an táng.
Ngày nguy Mão: Ngày Ất Mão là chính tứ phế, hung; ngày Quý Mão, Đinh Mão có thiên đức, Hoàng La, Tử Đàn, Thiên Hoàng, Địa Hoàng, Ngọc Đường tụ bảo, trăm việc đều cát; các ngày Mão khác thứ cát.
Ngày thành Thìn (Thiên Hỷ): Ngày Nhâm Thìn có nguyệt đức; ngày Canh Thìn, Bính Thìn đều là táng nhật, không thể dùng lớn; ngày Mậu Thìn, Giáp Thìn Bạch Hổ nhập trung cung, dùng thì 3, 6, 9 năm gặp đại hung.
Ngày thu Tị: Tiểu Hồng Sa, Chu Tước, Câu Giảo, Đằng Xà, trăm việc bất lợi, chủ tổn hại nhân khẩu, chiêu tụng tụ.
Ngày khai Ngọ: Hoàng Sa; ngày Nhâm Ngọ có nguyệt đức; ngày Bính Ngọ, Mậu Ngọ trăm việc đều cát, trong 60–120 ngày chiêu tài tiến bảo, thêm nhân khẩu; các ngày Ngọ khác thứ cát, chỉ ngày Canh Ngọ đại hung.
Ngày bế Mùi: Thiên Thành, Thiên Tặc; ngày Quý Mùi có Hỏa tinh, thiên đức; ngày Ất Mùi có Hỏa tinh, thích hợp tu sửa; ngày Tân Mùi, Đinh Mùi dùng nhỏ thứ cát; chỉ ngày Kỷ Mùi sát nhập trung cung, đại hung.
Tháng bảy phạm hình, hại, chư sát
Tháng bảy, thiên đạo hành Khảm, nên tu sửa phương Bắc; thiên đức Quý hợp tại Mậu, nguyệt đức Nhâm hợp tại Đinh; khai sơn lập hướng nên chọn phương Quý, Nhâm, Mậu, Đinh. Ngày kiến Thân, phá Dần, nguyệt yếm Thìn, hình Dần, hại Hợi, kiếp sát Tị, tai sát Ngọ, nguyệt sát Mùi đều nên tránh.
Tháng tám
Bạch lộ tiết: Ngày trước thu phân là tứ ly nhật; sau Bạch lộ, tam sát ở phương Đông, các phương Dần, Mão, Thìn kỵ tu tạo, động thổ.
Kiến Dậu nhật: Tiểu hồng sa, Thiên Địa chuyển sát, mọi việc đều hung, chiêu tụng sự, sản ách, bại gia, tổn thương nhân khẩu.
Trừ Tuất nhật: Canh Tuất Thiên nguyệt nhị đức; Mậu Tuất, Giáp Tuất khởi công, động thổ thứ cát; Bính Tuất, Nhâm Tuất sát nhập trung cung, mọi việc không nên, phạm thì mất tài, lạnh lẽo suy bại, đại hung.
Mãn Hợi nhật: Thiên phú, Ất Hợi Văn Xương, Đinh Hợi, Kỷ Hợi Hoàng La Tử đàn, Thiên hoàng Địa hoàng, Ngọc đường tụ bảo, mọi việc đại cát, 60–120 ngày thấy hưng vượng; Tân Hợi Âm phủ quyết tiễn nhật, Quý Hợi Lục giáp cùng nhật, không dùng.
Bình Tý nhật: Canh Tý Hỏa tinh, Thiên nguyệt nhị đức, đại cát; Bính Tý Thủy khiết chi nhật; Mậu Tý lợi tu tạo, động thổ, cưới gả, nhập trạch, dùng thì cát; Giáp Tý phương Bắc Hắc sát chi khí; Nhâm Tý ngũ hành vô khí, không dùng, phạm thì chiêu tụng sự, tổn trưởng bối (vãng vong, Câu giảo, Chu tước).
Định Sửu nhật: Quý Sửu, Ất Sửu, Đinh Sửu thứ cát; Kỷ Sửu bất lợi; Tân Sửu trị Thu ngũ mộ, kỵ dùng.
Chấp Dần nhật: Hoàng sa, Canh Dần Thiên nguyệt nhị đức, Hoàng La Tử đàn, Thiên hoàng Địa hoàng, Ngọc đường tụ bảo, mọi việc nên dùng; các Dần khác thứ cát, có thể dùng; duy Giáp Dần là chính tứ phế, hung.
Phá Mão nhật: Thiên tặc; Quý Mão, Kỷ Mão dùng việc thứ cát; các Mão khác bất lợi, Chu tước, Câu giảo, tụng sự, khẩu thiệt, nguyệt yếm; Ất Mão chính tứ phế, hung.
Nguy Thìn nhật: Nhâm Thìn Thủy khiết, Bính Thìn trăm việc thuận lợi, đại cát; Mậu Thìn thảo mộc điều linh; Canh Thìn Thiên Địa tương nghi, bất cát; Giáp Thìn sát nhập trung cung, đại hung.
Thành Tị nhật: Thiên hỷ; Ất Tị, Kỷ Tị Hoàng La Tử đàn, Thiên hoàng Địa hoàng, Ngọc đường tụ bảo, trăm việc đại cát, thuận lợi; các Tị khác thứ cát.
Thu Ngọ nhật: Phúc sinh; Nhâm Ngọ thứ cát; Mậu Ngọ bất lợi; Canh Ngọ bất lợi; Bính Ngọ động thổ, an táng thứ cát.
Khai Mùi nhật: Đinh Mùi, Kỷ Mùi, Tân Mùi, Quý Mùi thứ cát; Ất Mùi trăm việc bất lợi.
Bế Thân nhật: Mậu Thân Thiên xá nhật; Canh Thân, Bính Thân Thiên nguyệt nhị đức, trăm việc cát; Giáp Thân, Nhâm Thân thứ cát.
Tháng tám – Hình hại chư sát
Tháng tám thiên đạo hành Cấn, nên tu tạo phương Đông Bắc; Thiên đức ở Cấn, Nguyệt đức Canh hợp ở Ất; khai sơn lập hướng nên chọn các phương Cấn, Canh, Ất; Kiến Dậu, Phá Mão, Nguyệt yếm Mão, Hình Dậu, Hại Tuất, Kiếp sát Mão, Tai sát Dần, Nguyệt sát Thìn đều tránh.
Tháng chín
Sau Hàn lộ, tam sát ở phương Bắc, các phương Hợi, Tý, Sửu kỵ tu tạo, động thổ.
Kiến Tuất nhật: Bính Tuất Thiên nguyệt nhị đức, cát lợi; các Tuất khác bất lợi, chủ bần cùng, tổn tài, hung.
Trừ Hợi nhật: Thiên thành; Kỷ Hợi, Đinh Hợi nên tu tạo, khai trương, cưới gả, mọi việc cát; Quý Hợi Lục cùng nhật, không dùng; Tân Hợi không dùng; Ất Hợi chỉ nên tu tạo, cưới gả.
Mãn Tý nhật: Hoàng sa, Thiên phú, Bính Tý Thiên nguyệt nhị đức, Hoàng La Tử đàn, Thiên hoàng Địa hoàng, Kim ngân khố lâu, trăm việc cát, 60–120 ngày tăng điền sản, thêm người thêm hỷ, sinh quý tử; Nhâm Tý hung; các Tý khác không nên dùng, chỉ Giáp Tý thứ cát.
Bình Sửu nhật: Tiểu hồng sa, Phúc sinh, thường không dùng; Đinh Sửu, Quý Sửu sát nhập trung cung càng hung.
Định Dần nhật: Thiên nguyệt nhị đức; Canh Dần, Mậu Dần Hoàng La Tử đàn, Thiên hoàng Địa hoàng, Kim ngân khố lâu, Ngọc đường tụ bảo, trăm việc đại cát; Nhâm Dần không dùng; Bính Dần, Mậu Dần, Hợi Dần cát; Giáp Dần chính tứ phế, hung.
Chấp Mão nhật: Tân Mão, Kỷ Mão Hoàng La Tử đàn cát; các Mão khác thứ cát; Ất Mão chính tứ phế, không dùng.
Phá Thìn nhật: Vãng vong, Thiên nguyệt nhị đức, tu tạo hơi cát, các việc khác không dùng; các Thìn khác càng không cát.
Nguy Tị nhật: Ất Tị nên khai trương, an táng, khởi công, cưới gả, đại cát; các Tị khác thứ cát, chỉ nên việc nhỏ.
Thành Ngọ nhật: Thiên hỷ; Bính Ngọ Thiên nguyệt nhị đức, Hoàng La Tử đàn, Thiên hoàng Địa hoàng, Ngọc đường bảo tàng, mọi việc dùng đại cát; các Ngọ khác thứ cát, chỉ nên việc nhỏ.
Thu Mùi nhật: Kỷ Mùi là ngày an táng; Tân Mùi, Quý Mùi thứ cát; Ất Mùi, Đinh Mùi hung nhật.
Khai Thân nhật: Thiên tặc; Mậu Thân Thiên xá; Giáp Thân Thủy khiết tịnh, Hoàng La Tử đàn, Thiên hoàng Địa hoàng, nên an táng, đại sự không dùng; các Thân khác thứ cát; Canh Thân hung.
Bế Dậu nhật: Kỷ Dậu Cửu thổ quỷ; Ất Dậu ngày an táng; các Dậu khác chỉ nên việc nhỏ.
Tháng chín – Hình hại chư sát
Tháng chín thiên đạo hành Ly, nên tu tạo phương Nam; Thiên nguyệt đức ở Bính hợp ở Tân; khai sơn lập hướng nên chọn các phương Bính, Tân; Kiến Tuất, Phá Thìn, Nguyệt yếm Dần, Hình Mùi, Hại Dậu, Kiếp sát Hợi, Tai sát Tý, Nguyệt thục Sửu đều tránh.
Tháng mười
Ngày trước Lập Đông là tuyệt nhật; Tiểu tuyết; sau Lập Đông, tam sát ở phương Tây, các phương Thân, Dậu, Tuất kỵ động thổ.
Kiến Hợi nhật: Bất lợi; Ất Hợi, Kỷ Hợi dùng việc nhỏ.
Trừ Tý nhật: Không dùng; Giáp Tý Thiên xá nhật, dùng được.
Mãn Sửu nhật: Thiên phú, Thiên thành, Thiên tặc; Đinh Sửu, Quý Sửu hung, không dùng.
Bình Dần nhật: Giáp Dần thượng cát; Nhâm Dần, Canh Dần thứ cát; các Dần khác hung.
Định Mão nhật: Ất Mão, Tân Mão, Kỷ Mão trăm việc cát; các Mão khác thứ cát.
Chấp Thìn nhật: Giáp Thìn cát; Bính Thìn có thể an táng; các Thìn khác không dùng.
Phá Tị nhật: Tiểu hồng sa, Chu tước, Câu giảo, mọi việc không nên; Ất Tị có thể dùng việc nhỏ; Đinh Tị chính tứ phế, dùng thì bị sét đánh, mất tài, hung tử.
Nguy Ngọ nhật: Giáp Ngọ trăm việc đại cát; Bính Ngọ chính tứ phế hung; các Ngọ khác thứ cát.
Thành Mùi nhật: Ất Mùi trăm việc kỵ; Quý Mùi Hỏa tinh, Thủy nhập Tần Châu, đại cát; các Mùi khác thứ cát.
Thu Thân nhật: Giáp Thân trăm việc đại cát; Canh Thân hung; các Thân khác thứ cát, phạm thì chiêu tụng sự, tổn nhân khẩu.
Khai Dậu nhật: Ất Dậu ngày an táng, trăm việc cát; Kỷ Dậu an táng; các Dậu khác thứ cát.
Bế Tuất nhật: Giáp Tuất trăm việc cát, kỵ động thổ, khởi tạo; Bính Tuất, Mậu Tuất trăm việc hung.
Tháng mười – Hình sát
Tháng mười thiên đạo hành Chấn, nên tu tạo phương Đông; Thiên đức Ất hợp Canh, Nguyệt đức Giáp hợp Kỷ; khai sơn lập hướng nên chọn hướng Giáp, Ất, Canh, Kỷ; Kiến Hợi, Phá Tị, Hình Hợi, Hại Thân, Kiếp sát Thân, Tai sát Dậu, Nguyệt sát Tuất đều tránh.
Tháng mười một
Ngày trước Đông chí là tứ ly nhật; tam sát ở phương Nam, các phương Tị, Ngọ, Mùi kỵ tu tạo, động thổ.
Kiến Tý nhật: Giáp Tý hung, không có ngày cát.
Trừ Sửu nhật: Thiên ôn; Ất Sửu cát, các Sửu khác thứ cát.
Mãn Dần nhật: Không nên động thổ, trăm việc cát; Nhâm Dần, Mậu Dần thượng cát; Bính Dần, Canh Dần thứ cát; Giáp Dần thấp hơn.
Bình Mão nhật: Tân Mão dùng thì chiêu tụng sự, khẩu thiệt, hao tài, tranh chấp, thương tổn tình cảm; Ất Mão thứ cát; các Mão khác không dùng.
Định Thìn nhật: Nhâm Thìn chỉ nên an môn, cưới gả, nhập trạch; các việc khác kỵ dùng; các Thìn khác không dùng.
Chấp Tị nhật: Ất Tị, Quý Tị, Kỷ Tị đại cát; Tân Tị thứ cát; Đinh Tị chính tứ phế hung.
Phá Ngọ nhật: Nhâm Ngọ dùng việc nhỏ; các Ngọ khác hung; Bính Ngọ càng hung, chính tứ phế.
Nguy Mùi nhật: Đinh Mùi Thủy khiết tịnh, trăm việc cát; Kỷ Mùi thứ cát; các Mùi khác không dùng.
Thành Thân nhật: Nhâm Thân, Giáp Thân, Mậu Thân trăm việc cát; Canh Thân nên an táng; các Thân khác hung.
Thu Dậu nhật: An táng được; các việc khác hung.
Khai Tuất nhật: Dùng việc nhỏ; Giáp Tuất chỉ nên tu tạo; Bính Tuất, Nhâm Tuất hung; các ngày khác cũng không dùng.
Bế Hợi nhật: Ất Hợi, Kỷ Hợi trăm việc cát; Đinh Hợi thứ cát; Quý Hợi, Tân Hợi không dùng.
Tháng mười một – Hình sát
Tháng mười một thiên đạo hành Tốn, nên tu tạo phương Đông Nam; Thiên đức ở Tốn, Nguyệt đức Nhâm hợp ở Đinh; khai sơn lập hướng nên chọn phương Tốn, Nhâm, Đinh; Kiến Tý, Phá Ngọ, Nguyệt yếm Tý, Hình Mão, Hại Mùi, Kiếp sát Tị, Tai sát Hợi, Nguyệt sát Mùi đều tránh.
Tháng mười hai
Sau Tiểu hàn, tam sát ở phương Đông, các phương Dần, Mão, Thìn kỵ tu tạo, động thổ.
Kiến Sửu nhật: Ất Sửu, Kỷ Sửu nên động thổ, cưới gả, xuất hành; các Sửu khác không dùng.
Trừ Dần nhật: Canh Dần, Giáp Dần, Bính Dần trăm việc cát; các Dần khác thứ cát.
Mãn Mão nhật: Chỉ nên dùng việc nhỏ.
Bình Thìn nhật: Dùng việc nhỏ; Mậu Thìn không dùng.
Định Tị nhật: Quý Tị ngày cát; Đinh Tị tứ chính phế hung; các Tị khác thứ cát.
Chấp Ngọ nhật: Canh Ngọ đại cát; Nhâm Ngọ thứ cát; Bính Ngọ chính tứ phế hung; các Ngọ khác không dùng.
Phá Mùi nhật: Đinh Mùi, Quý Mùi trăm việc cát; Kỷ Mùi, Tân Mùi, Ất Mùi không dùng.
Nguy Thân nhật: Canh Thân dùng việc nhỏ; Giáp Thân có thể an táng; Bính Thân, Nhâm Thân cũng vậy.
Thành Dậu nhật: Ất Dậu, Quý Dậu đại cát; Đinh Dậu an táng cát; Tân Dậu thứ cát.
Thu Tuất nhật: Canh Tuất, Giáp Tuất cát; Bính Tuất, Nhâm Tuất, Mậu Tuất không dùng.
Khai Hợi nhật: Ất Hợi, Kỷ Hợi trăm việc cát; Đinh Hợi cũng cát; Tân Hợi, Quý Hợi không dùng; Kỷ Hợi cát.
Bế Tý nhật: Canh Tý, Nhâm Tý, Bính Tý không dùng; Giáp Tý cát; Mậu Tý việc nhỏ.