Tháng Giêng, tháng Tư, tháng Bảy, tháng Mười – bốn tháng Mạnh, ngày Giáp Tý bắt đầu yêu:
Giáp Tý yêu tinh, Ất Sửu hoặc tinh, Bính Dần hòa đao, Đinh Mão sát cống, Mậu Thìn trực tinh, Kỷ Tị bốc mộc, Canh Ngọ giác dĩ, Tân Mùi nhân chuyên, Nhâm Thân lập tảo, Quý Dậu yêu tinh, Giáp Tuất hoặc tinh, Ất Hợi hòa đao, Bính Tý sát cống, Đinh Sửu trực tinh, Mậu Dần bốc mộc, Kỷ Mão giác dĩ, Canh Thìn nhân chuyên, Tân Tị lập tảo, Nhâm Ngọ yêu tinh, Quý Mùi hoặc tinh, Giáp Thân hòa đao, Ất Dậu sát trách, Bính Tuất trực tinh, Đinh Hợi bốc mộc, Mậu Tý giác dĩ, Kỷ Sửu nhân chuyên, Canh Dần lập tảo, Tân Mão yêu tinh, Nhâm Thìn hoặc tinh, Quý Tị hòa đao, Giáp Ngọ sát cống, Ất Mùi trực tinh, Bính Thân bốc thủy, Đinh Dậu giác dĩ, Mậu Tuất nhân chuyên, Kỷ Hợi lập tảo, Canh Tý yêu tinh, Tân Sửu hoặc tinh, Nhâm Dần hòa đao, Quý Mão sát cống, Giáp Thìn trực tinh, Ất Tị bốc mộc, Bính Ngọ giác dĩ, Đinh Mùi nhân chuyên, Mậu Thân lập tảo, Kỷ Dậu yêu tinh, Canh Tuất hoặc tinh, Tân Hợi hòa đao, Nhâm Tý sát cống, Quý Sửu trực tinh, Giáp Dần khắc mộc, Ất Mão giác dĩ, Bính Thìn nhân chuyên, Đinh Tị lập tảo, Mậu Ngọ yêu tinh, Kỷ Mùi hoặc tinh, Canh Thân hòa đao, Tân Dậu sát cống, Nhâm Tuất trực tinh, Quý Hợi bốc mộc.
Tháng Hai, tháng Năm, tháng Tám, tháng Mười Một – bốn tháng Tứ quý, ngày Giáp Tý bắt đầu:
Giáp Tý hoặc tinh, Ất Sửu hòa đao, Bính Dần sát cống, Đinh Mão trực tinh, Mậu Thìn bốc mộc, Kỷ Tị giác dĩ, Canh Ngọ nhân chuyên, Tân Mùi lập tảo, Nhâm Thân yêu tinh, Quý Dậu hoặc tinh, Giáp Tuất hòa đao, Ất Hợi sát cống, Bính Tý trực tinh, Đinh Sửu bốc mộc, Mậu Dần giác dĩ, Kỷ Mão nhân chuyên, Canh Thìn lập tảo, Tân Tị yêu tinh, Nhâm Ngọ hoặc tinh, Quý Mùi hòa đao, Giáp Thân sát cống, Ất Dậu trực tinh, Bính Tuất bốc mộc, Đinh Hợi giác dĩ, Mậu Tý nhân chuyên, Kỷ Sửu lập tảo, Canh Dần yêu tinh, Tân Mão hoặc tinh, Nhâm Thìn hòa đao, Quý Tị sát cống, Giáp Ngọ trực tinh, Ất Mùi bốc mộc, Bính Thân giác dĩ, Đinh Dậu nhân chuyên, Mậu Tuất lập tảo, Kỷ Hợi yêu tinh, Canh Tý hoặc tinh, Tân Sửu hòa đao, Nhâm Dần sát cống, Quý Mão trực tinh, Giáp Thìn bốc mộc, Ất Tị giác dĩ, Bính Ngọ nhân chuyên, Đinh Mùi lập tảo, Mậu Thân yêu tinh, Kỷ Dậu hoặc tinh, Canh Tuất hòa đao, Tân Hợi sát tinh, Nhâm Tý trực tinh, Quý Sửu bốc mộc, Giáp Dần giác dĩ, Ất Mão nhân chuyên, Bính Thìn lập tảo, Đinh Tị yêu tinh, Mậu Ngọ hoặc tinh, Kỷ Mùi hòa đao, Canh Thân sát cống, Tân Dậu trực tinh, Nhâm Tuất bốc mộc, Quý Hợi giác dĩ.
Tháng Ba, tháng Sáu, tháng Chín, tháng Chạp – bốn tháng Trọng, ngày Giáp Tý bắt đầu hoặc tinh:
Giáp Tý hòa đao, Ất Sửu sát cống, Bính Dần trực tinh, Đinh Mão bốc mộc, Mậu Thìn giác dĩ, Kỷ Tị nhân chuyên, Canh Ngọ lập tảo, Tân Mùi yêu tinh, Nhâm Thân hoặc tinh, Quý Dậu hòa đao, Giáp Tuất sát cống, Ất Hợi trực tinh, Bính Tý bốc mộc, Đinh Sửu giác dĩ, Mậu Dần nhân chuyên, Kỷ Mão lập tảo, Canh Thìn yêu tinh, Tân Tị hoặc tinh, Nhâm Ngọ hòa đao, Quý Mùi sát cống, Giáp Thân trực tinh, Ất Dậu bốc mộc, Bính Tuất sát cống, Đinh Hợi nhân chuyên, Mậu Tý lập tảo, Kỷ Sửu yêu tinh, Canh Dần hoặc tinh, Tân Mão hòa đao, Nhâm Thìn sát cống, Quý Tị trực tinh, Giáp Ngọ bốc mộc, Ất Mùi giác dĩ, Bính Thân nhân chuyên, Đinh Dậu lập tảo, Mậu Tuất yêu tinh, Kỷ Hợi hoặc tinh, Canh Tý hòa đao, Tân Sửu sát tinh, Nhâm Dần trực tinh, Quý Mão bốc mộc, Giáp Thìn giác dĩ, Ất Tị nhân chuyên, Bính Ngọ lập tảo, Đinh Mùi yêu tinh, Mậu Thân hoặc tinh, Kỷ Dậu hòa đao, Canh Tuất sát cống, Tân Hợi trực tinh, Nhâm Tý bốc mộc, Quý Sửu giác dĩ, Giáp Dần nhân chuyên, Ất Mão lập tảo, Bính Thìn yêu tinh, Đinh Tị hoặc tinh, Mậu Ngọ hòa đao, Kỷ Mùi sát cống, Canh Thân trực tinh, Tân Dậu bốc mộc, Nhâm Tuất giác dĩ, Quý Hợi nhân chuyên.
Chú thích: Kim Phù Kinh: Đây là bảng Cửu tinh đương trị. Một năm bốn mùa, mỗi mùa có tháng Mạnh (tháng thứ nhất – tức tháng Giêng, tháng Tư, tháng Bảy, tháng Mười), ngày Giáp Tý bắt đầu là yêu tinh; tháng Trọng (tháng thứ hai – tức tháng Hai, tháng Năm, tháng Tám, tháng Mười Một), ngày Giáp Tý bắt đầu là hoặc tinh; tháng Quý (tháng thứ ba – tức tháng Ba, tháng Sáu, tháng Chín, tháng Chạp), ngày Giáp Tý bắt đầu là hòa đao, sau đó sắp xếp theo thứ tự Cửu tinh lần lượt, tuần hoàn nối tiếp. Cách sắp xếp chi tiết xem ở phần chính văn.
Về tình hình cát hung của ngày trị Cửu tinh, xem chi tiết ở phần sau “Cát hung của ngày trị Cửu tinh”.
Cát hung của ngày trị Cửu tinh
Yêu tinh: Phàm các việc thăng quan, cưới gả, khởi công xây dựng, mở cửa hàng, dời chỗ ở, nhập trạch, nếu phạm vào, trong vòng một năm sẽ xảy ra tai họa về nhân khẩu, kiện tụng, mất trộm, ruộng đất suy thoái, chắc chắn tổn hại trưởng nam hoặc có khẩu thiệt từ phương Đông và phương Nam đưa tới.
Hoặc tinh: Phàm các việc xây dựng, cưới gả, dời chỗ ở, thăng quan, mở cửa hàng, an táng, nếu phạm vào, trong vòng một năm trăm việc suy bại, gia súc chết hoặc bị thương, sinh con bất hiếu, phụ nữ dâm loạn, kiện tụng, mất trộm, bị người lừa gạt, trẻ nhỏ gặp họa.
Hòa đao: Phàm các việc thăng quan, xây dựng, dựng nhà, cưới gả, dời chỗ ở, mở cửa hàng, nếu phạm vào, trong vòng một năm sẽ mắc bệnh, chịu tang, bị thú dữ làm hại, xảy ra việc giết người, huyết quang tai họa, nô bộc bất lợi.
Sát cống: Phàm các việc xây dựng, dựng nhà, cưới gả, dời chỗ ở, thăng quan, xây cầu, an táng, nếu gặp ngày này, trong vòng ba năm, người có quan chức sẽ được thăng quan tiến lộc, người không có quan sẽ có thêm ruộng đất, chủ sinh quý tử, cha hiền con hiếu, nô bộc theo hầu đầy đủ, mọi việc phần nhiều cát lợi.
Trực tinh: Phàm các việc thăng quan, cưới gả, mở cửa hàng, tu sửa, an táng, nếu gặp ngày này, trong vòng ba năm sẽ có việc vui mừng, người ở địa vị cao được thăng quan tiến lộc, thường dân trăm việc như ý, sinh tài tụ của, trở nên giàu có.
Nếu gặp ngày Kim thần Thất sát thì tất hung.
Kim thần Thất sát:
Năm Giáp: ngày Ngọ, Hợi
Năm Ất: ngày Thìn, Tị
Năm Bính: ngày Tý, Sửu, Dần, Mão
Năm Đinh: ngày Mậu, Hợi
Năm Mậu: ngày Thân, Dậu
Năm Kỷ: ngày Ngọ, Mùi
Năm Canh: ngày Thìn, Tị
Năm Tân: ngày Tý, Sửu, Dần, Mão
Năm Nhâm: ngày Mậu, Hợi
Năm Quý: ngày Thân, Dậu
Bốc mộc: Phàm các việc xây dựng, cưới gả, dời chỗ ở, mở cửa hàng, an táng, nếu gặp ngày này, trong vòng ba năm sẽ có người mắc bệnh điên, lại chủ đại kinh hoảng, tiếng khóc than, kiện tụng, khẩu thiệt, anh em bất hòa, tài sản hao tán, gia súc không thịnh, trăm việc suy bại.
Giác dĩ: Phàm các việc xây dựng, cưới gả, dời chỗ ở, mở cửa hàng, an táng, thăng quan, nếu phạm vào, trong vòng hai năm sẽ mắc bệnh ở bụng, chịu nạn cùm gông, mất trộm, nhà cửa sa sút.
Nhân chuyên: Phàm các việc xây dựng, cưới gả, dời chỗ ở, thăng quan, vào nhà, mở cửa hàng, an táng, nếu gặp ngày này, trong vòng một năm sẽ có quý tử, trong ba năm, người có quan sẽ được thăng chức, người không có quan thì mọi việc cát tường, phát tài phát lộc; được sự giúp đỡ từ người ngoài, tăng đạo dùng cũng đều cát lợi.
Lập tảo: Phàm các việc xây dựng, cưới gả, mở cửa hàng, thăng quan, nhận chức, tu sửa, nếu phạm vào, trong vòng một năm nhân khẩu ly tán, mọi việc bất lợi, nhà cửa suy vong, khi dựng cột hoặc lên đòn tay thì thợ sẽ gặp huyết quang, phụ nữ sẽ gặp khẩu thiệt.
Trong Cửu tinh, chỉ có Sát cống, Trực tinh, Nhân chuyên ba sao có thể hóa giải các hung, trăm việc đại cát.